---o0o---
PHẦN THỨ HAI
HÌNH ẢNH VỀ
VĂN HOÁ GIÁO DỤC
(sẽ in vào mục Văn hoá Giáo dục)
Văn hóa Giáo dục, có các hình ảnh như sau:
1.
Thượng toạ Tổng Vụ Trưởng Văn Hoá Giáo dục kiêm Viện Trưởng Viện
Đại Học Vạn Hạnh.
2.
Vị Vụ Trưởng Phật Học Vụ
3.
Vị Vụ Trưởng Văn hoá Vụ
4.
Vị Vụ Trưởng Văn hoá Vụ
5.
Hình Viện Đại Học Vạn Hạnh
6.
Hình Viện Cao đẳng Phật Học HuệNghiêm
7.
Hình Phật Học Viện Báo Quốc
8.
Hình Phật Học Viện Nha Trang
9.
Hình Ni Viện Dược Sư
10.
Phật Học Viện Pháp Quang (Nam Tông)
11.
Hình Phật Học Ni Viện Diệu Đức Huế
12.
Hai hình ảnh Trường Bồ Đề
13.
Hai hình ảnh Trường mẫu giáo Kiều đàm (Công lý Sài gòn)
14.
Hình Thư viện Đại học Vạn Hạnh
15.
Hình Trung Tâm Văn hoá Huế
16.
Tu viện Nguyên Thiều và Vĩnh Bình (Phật học Viện)
P.C: Tổng vụ nào đủ tài liệu trước chúng tôi sắp
trước
Nên không theo thứ tự như Hiến chương.
PHẦN THỨ HAI
I - VĂN HOÁ
GIÁO DỤC PHẬT HỌC VIỆT NAM
Về Văn hoá Giáo dục Phật Giáo Việt Nam đã có gần 2000 năm và đã ăn sâu
vào tiềm thức dân tộc Việt Nam, gồm có như văn chương, nghi lễ, âm nhạc,
hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc, mỹ thuật, công nghệ, ca dao, phong tục,
tập quán v.v.. Văn hoá Việt Nam được ảnh hưởng rất nhiều với văn hoá
Phật Giáo.
(xem trang 14 về mục Tổng vụ Văn hoá Giáo dục)
Ngoài những cái đã có sẵn,Văn hoá Giáo dục Phật Giáo Việt Nam Thống ngày
nay được tổ chức như sau:
A - TỔNG QUÁT
- Phật Học Vụ
- Giáo dục Vụ (tức Thế học Vụ)
- Văn hoá Vụ
1- Về Phật Học Vụ là lo giáo dục Tăng Ni, điều hành các Phật học viện
trong toàn quốc. Hiện nay trong toàn quốc (Miền Nam Việt Nam đã có):
Một Đại Học
Phật Giáo (Đại họcVụ )
Gồm có (xem chi tiết ở trang 26.. sau):
- 4 phân khoa
- 81giáo sư
- 3.210 Sinh viên (trong số này có 93 Tăng và 37 Ni) và 20 Sinh Viên
Tăng Ni du học ngoại quốc (Hoa kỳ 5 vị, Pháp 2 vị, Nhật 6 vị, Ấn độ 3
vị, Đài loan 3 vị, Thái Lan 1 vị).
21 Phật Học Viện:
1 Cao đẳng Phật Học Viện
2 Trung Đẳng đệ II cấp
12 Trung đẳng đệ I cấp
1 Phật học viện Nam Tông
4 Phật Học Ni viện
- Gồm 977 Tăng Ni sinh (từ sơ đẳng đến Cao đẳng xem chi tiết ở trang 28
sau)
2 - Về Giáo Dục Vụ, tức là Thế học Vụ, lo giáo dục các học sinh Phật tử
(theo chương trình của Bộ Quốc Gia Giáo dục và có môn giáo lý ), điều
hành các trường Bồ Đề trong toàn quốc.
Hiện nay (1970) trong toàn quốc (Nam phần Việt Nam ) đã có 137 Trường Bồ
Đề và mẫu giáo Kiều Đàm và 58.466 học sinh (xem chi tiết ở trang 29
sau):
-
65 Trường Trung Học Bồ Đề:
46 Trường Trung học đệ I cấpi
19 Trường Trung học đệ II cấp
608 lớp học
40. 864 học sinh
-
62 Trường Tiểu học Bồ Đề:
275 lớp học
229 giáo viên
16.60
học sinh
-
11 Trường Mẫu giáo Kiều Đàm sơ cấp:
35 lớp học
21 giáo viên
1.542 học sinh
-
Về Văn Hoá Vụ, lo duy trì và phát triển Văn hoá của Phật Giáo
trong toàn quốc (miền Nam Việt Nam): Ngoài văn hoá Phật Giáo đã có sẵn
từ xưa, hiện Văn hoá Vụ đã và đang phát triển thêm:
-
1 Trung tâm Văn hoá Vạn Hạnh sắp kiến thiết tại Huế dự trù 100
triệu (hình trung tâm)
-
1 Thư viện Đại học Vạn Hạnh (hình thư viện) đã có:
7 đại tạng kinh của 6 nước: Trung Hoa, Nhật Bản, Thái lan, Miến điện,
Cao ly, Ấn độ (hai tạng Pali và sanskrit)
-
3.000 quyển kinh và sách Phật
-
30 tạp chí
-
21 sách, báo thế học
-
Mỗi ngày trung bình có 200 người đến đọc sách.
10 - Thư viện nhỏ, thuộc các Phật Học Viện và Trường Bồ đề, Mỗi Thư Viện
có từ 2.000 đến 3.000 quyển sách. Hằng ngày có độ 50 người đến đọc sách.
-
Thư Mục Phật Giáo. Văn hoá Vụ đã sưu tầm tất cả những kinh sách
Phật Giáo bằng chữ Việt, từ khi bắt đầu dịch hoặc viết ra bằng chữ Việt
đến nay (1970) trên 600 thứ và lập thành “Thư mục”.
-
Văn mỹ nghệ. Văn hóa Vụ đang sưu tầm về văn hoá Phật Giáo để duy
trì và phát thiển, như văn chương, nghi lễ, âm nhạc, hội hoạ, điêu khắc,
kiến trúc, mỹ thuật, công nghệ, ca dao, phong tục, tập quán, ca kịch,
thi thơ v..v...
B - CHI TIẾT
VIỆN ĐẠI HỌC
VẠN HẠNH
Viện Đại Học Vạn Hạnh lấy tên Ngài Vạn Hạnh Thiền Sư đặt tên Viện. Ngài
Vạn Hạnh Thiền sư là một vị Quốc sư ở đời nhà Lý (1010 - 1028). Ngài có
công lớn Phật Giáo và dân tộc Việt Nam ở đời Lý (Lý Công Uẩn xem Phật
học Phổ Thông khoá 5 trang 43).
Đại Học Vạn Hạnh thành lập từ năm 1964. Ban đầu Viện Đại Học đặt tại
chùa Pháp Hội rồi dời ra chùa Xá Lợi, sau khi sau khi cất xong phong
Thượng tọa Thích Minh Châu, Tổng Vụ Trưởng Tổng vụ văn hoá Giáo dục làm
Viện Trưởng Viện Đại học này.
Hiện nay (1970) Viện đã hoàn tất hai phương diện: hình thức và nội dung.
Về hình thức khá khang trang, có nhiều phòng ốc, có thư viện, có Thiền
đường và có câu lạc bộ v..v… đủ các tiện nghi (xem hình dưới đây).
Về nội dung có 3 Phân khoa và 1 Trung tâm ngôn ngữ:
I - Phân Khoa Phật Học: Phân khoa Phật học gồm có 8 Ban
- Ban Phật học Việt Nam
- Ban A Tỳ Đàm Duy Thức
- Ban Bát Nhã và Trung Quán
- Ban Ahàm và Nikaya
- Ban Phật học và Thiền tôn
- Ban Văn học Phật Giáo
- Ban Sử học Phật Giáo
- Ban Sanskrit và Pali
II - Phân khoa Văn học và Khoa học Nhân văn: Phân khoa Văn học và
Khoa học nhân Văn, gồm có 7 Ban:
- Ban Văn học Việt Nam
- Ban Đông Phương
- Ban Triết học
- Ban Tâm lý học và thực nghiệm
- Ban Sử Địa
- Ban Văn học Anh Mỹ
- Ban Báo chí học
III - PHÂN KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI: Phân Khoa Khoa học xã hội, gồm
có 5 Ban:
- Ban Xã hội học
- Ban Chánh trị học
- Ban Kinh tế học
- Ban Thương mại học
- Ban Nhân chủng học
IV - Trung Tâm Ngôn Ngữ: Trung tâm ngôn ngữ, gồm có 4 Ban:
- Ban Anh ngữ
- Ban Pháp ngữ
- Ban Đức ngữ
- Ban Nhật ngữ
21 PHẬT HỌC
VIỆN
Năm 1935 trên toàn quốc chỉ có ba bốn Phật Học Đường “ở Nam có Phật Học
Đường Lưỡng Xuyên, ở Trung có Phật Học Đường Tây Thiên và Báo Quốc, ở
Bắc cóp Phật Học Đường chùa Quán Sứ”. Mỗi Phật Học Đường có vài ba chục
học Tăng, toàn quốc không quá 100 vị.
Hiện nay (1971) trên toàn quốc đã có 21 Phật Học Viện. Số họcTăng gần
1.000 vị, xin liệt kê như sau:
|
Số
TT |
Tên
Phật Học Viện |
Lớp |
Tỉnh |
Giám viện |
Số
TS |
|
1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.
12.
13.
14.
15.
16.
17.
18.
19.
20.
21.
|
Huệ Nghiêm
Hải Đức
Báo Quốc
Phổ Đà
Huệ Quang
Hải Tràng
Giác Sanh
Bảo Tịnh
Liễu Quán
Nguyên Thiều
Phước Hoà
Pháp Quang
Phước Huệ
Giác nguyên
Khánh Huệ
Đồng Hiệp
Diệu Đức
Diệu Quang
Dược Sư
Từ Nghiêm
Linh Sơn
|
Cao Đẳng PH
Trung Đẳng II
nt
Trung Đẳng I
Chuyên khoa I
Trung Đẳng I
nt
nt
nt
nt
nt
Nam Tông
Trung đẳng I
nt
Trung đẳng I
I, II
I
Trung Đẳng I
Sơ đẳng |
Gia định
Nha trang
Huế
Đà Nẳng
Gò Vấp
Phú Nhuận
Phú Thọ
Tuy Hoà
Phan Rang
Bình Định
Vĩnh Bình
Gia Định
Bình Định
Quận Tư
Tam Bình
Gia Định
Huế
Nha Trang
Gia Định
Chợ Lớn
Khánh Hoà
|
TT.Trí Tịnh
TH. Trí Thủ
HT.Trí Thủ
TT.Hương Sơn
TT.Định Quang
TT. Thiện Thông
TT.Thiện Thành
TT.Trí Thành
TT. Huyền Tân
TT.Huyền Quang
Đ Đ. Thiện Phát
Đ Đ. Hộ Giác
TT.Kế Châu
HT. ThiệnTường
Đ Đ. Hoàng Phú
T Trì.Đồng Hiệp
NSư.Thể Yến
NS.Đàm Hương
NS.Huyền Học
NS. Như Thanh
Đ Đ. Hải Tuệ
|
60
106
25
40
50
35
51
45
30
60
30
40
30
60
60
50
35
50
60
60
?
|
Phụ chú: Cao Đẳng: Phật Học Viện Huệ Nghiêm thành
lập ngày 10. 3. 1971. Trước năm 1971 là lớp Trung Đẳng.
Phật Học Viện Linh Sơn thành lập 21. 5. 1971.
GIÁO DỤC VỤ
HAY LÀ THẾ HỌC VỤ:
Giáo dục Vụ tức là Thế học Vụ. Vụ này chỉ chuyên về việc học thế gian,
theo đúng chương trình của Bộ Quốc gia Giáo dục, áp dụng vào các Trường
Bồ đề và Mẫu giáo Kiều Đàm, mỗi tuần chỉ dạy một vài giờ giáo lý. Và thi
chung với các trường nhà nước, cấp bằng do Bộ Quốc gia Giáo dục cấp.
Hiện nay (1971) trên toàn quốc có 137 Trường Bồ Đề Mẫu giáo Kiều Đàm và
58. 466 học Sinh liệt kê như sau:
|
Số
TT |
Tên Trường và Tỉnh |
Năm
Th lập |
Số
GS |
Số
HS |
Mấy
lớp |
Trung |
Tiểu |
Mẫu |
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17 |
1. Khánh Hoà 17. Tr
TrH BĐ Nha Trang
nt Diên Khánh
nt Vạn Hạnh
nt Ninh Hoà
nt Dục Mỹ
TH BĐ Nha Trang
nt Dục mỹ
nt Vĩnh Thái
nt Linh Sơn
nt Việt Nhi
nt Minh Phước
nt Cầu Đa
nt Trí Đức
nt Nguyệt Quang
MG Kiều Đàm Trí Đức
nt Thiện Tài
nt Phước Hải |
1965
1965
1966
1967
1968
1964
1958
1963
1959
1963
1960
1968
1968
1968
1966
1963
1967 |
30
06
?
04
05
11
08
27
11
06
06
06
04
04
02
03
06 |
948
311
?
75
56
898
716
1.30
711
385
425
385
176
561
100
140
280 |
15
06
?
02
02
15
08
21
11
06
06
06
04
08
02
03
06 |
1
2
3
4
5 |
1
2
3
4
5
6
7
8
9 |
1
2
3 |
|
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32 |
2. Bình Định 15 Tr
TrH Bồ Đề Qui Nhơn
nt Bồng Sơn
nt Nguyên Thiều
nt Phú Mỹ
nt Phú Phong
nt An Nhơn
nt Phú Cát 2
TH Bồ Đề Qui Nhơn
nt Huyền Trân
nt Hoài Não
nt Pháp Vân
nt Từ Tâm
nt Từ Như
nt An Nhơn
MG KiềuĐàmQuiNhơn |
1957
1961
1964
1965
1964
1964
1955
1957
1961
1964
1964
1964
1964
1964
? |
41
06
20
08
09
05
10
09
05
11
06
08
01
?
14 |
2210
249
1038
298
588
230
298
648
250
669
440
400
120
?
778 |
29
04
13
05
07
05
05
09
05
11
06
08
01
?
14 |
6
7
8
9
10
11
12
|
10
11
12
13
14
15
16
|
4 |
|
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45 |
3. Đà Nẳng13 Trường
TrH Bồ Đề Đà Nẳng
nt Hoà Vang
nt Hoà Phát
nt Sơn Chà
nt An Hải
Tiểuhọc Bồđề Tỉnh Hội
nt Hoà Vang
nt Hoà Phát
nt PhướcTường
nt An Hải
nt Sơn Chà
nt Tây Ninh
nt Thanh Hà
|
1964
1964
1966
1964
1965
1958
1964
1966
1964
1965
1964
1965
1964 |
47
?
?
?
30
|
3.513
?
?
?
1.450
|
45
?
?
?
23
?
|
13
14
15
16
17 |
17
18
19
20
21
22
23
24 |
|
|
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
|
4. Thừa Thiên 10 Tr
Tr.Học BĐ Thành Nội
nt Hữu Ngạn
nt Hàm Long
nt Tây Lộc
nt LongQuang
Tiểuhọc BĐ Thành Nội
nt Hàm Long
nt Tây Lộc
Mẫu giáo KĐ LamSơn
nt Diệu Viên
|
1951
1955
1953
1960
1964
1951
1953
1960
1962
1962 |
41
25
10
14
?
06
?
08
? |
1.804
1.363
426
221
?
327
?
549
? |
27
20
06
04
?
06
?
08 |
18
19
20
21
22
|
25
26
27 |
5
6 |
|
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65 |
5. Thủđô SG 10 Tr
Tr.Học Bồ Đề Sài Gòn
nt Chợ lớn
nt Quận 9
nt Huê Đức
nt Huê Lâm
Tiểuhọc Bồđề Chợ Lớn
nt Nghĩa Thục
nt Huệ Ngiêm
Mẫu giáo KĐ Huê lâm
T. họcvà M. giáo KĐ |
1964
1961
1969
1971
1967
1961
1969
1968
1967
1971 |
220
27
05
|
8.000
1.279
249
350 |
110
19
07
|
23
24
25
26
27 |
28
29
30
31 |
7
8 |
|
66
67
68
69
70
71
72
73
74 |
6. Tuyên Đức 9 Tr
Trung học Bồđề Đà lạt
nt Cầu Đất
nt Đơn Dương
nt Tùng Nghĩa
Tiểuhọc BĐ ThiềnLâm
nt Cầu Đất
nt Trại Mát
nt Đơn Dương
nt La Ba |
1958
1955
1965
1968
1968
1964
1964
1965
1950 |
34
06
03 |
1.239
148
168 |
23
06
06 |
28
29
30
31 |
32
33
34
35
36 |
|
|
75
76
77
78
79
80
81
82 |
7. Quảng Nam 8 Tr
TrunghọcBồ đề HộiAn
nt Vĩnh Điện
nt An Hoà
Tiểuhọc Bồ Đề Hội An
nt Xuân Mỹ
nt Diệu Nghiêm
nt Từ Quang
nt An Hoà |
1965
1966
1969
1968
1966
1960
1968
1969 |
26
09
06
03
04 |
785
136
260
160
341 |
12
04
06
03
06 |
32
33
34 |
37
38
39
40
41 |
|
|
83
84
85
86
87
88 |
8. Quảng Trị 6 Tr
Trunghọc Bồđề Q.Trị
nt Triệu Phong
nt Đông Hà
nt Hải Lăng
Tiểuhọc Bồđề Q.Trị
nt La Vang |
1955
1964
1967
1967
1954
1964 |
20 |
1.112 |
20 |
35
36
37
38 |
42
43 |
|
|
89
90
91
92
93 |
9. Bình Thuận 5 Tr
Tr.Học Bồđề PhanRang
nt LongHưng
nt Diệu Nghiêm
nt Kiều Đàm
MẫugiáoKĐ.Diệu Ấn |
1955
1965
1963
1968
1965 |
20
01
01
04
02 |
1.154
60
40
150
102 |
17
02
01
04
02 |
39 |
44
45
46 |
8 |
|
94
95
96
97 |
10. Quảng Ngãi 4 Tr
Tr.học Bồđề Q. Ngãi
nt Mộ Đức
Tiểuhọc BồĐề Q.Ngãi
nt Quảng Ngãi |
1959
1969
1968
1968 |
36
04
06
09 |
1.933
200
328
650 |
29
02
06
09 |
40
41 |
47
48 |
|
|
98
99
100
101 |
11. Vĩnh Long 4 Tr
Tr.Học BĐ Khánh Anh
nt Phước Hải
Tiểuhọc BĐ PhướcHậu
nt Ấp Ba |
1969
1945
1969 |
10
03
04 |
280
200
300 |
05
03
05 |
42
43 |
49
50 |
|
|
102
103
104
105 |
12. Gia Định 4 Tr
Tr.học.BĐ Huỳnh Kim
nt Phổ Hiền
Tiểuhọc BĐ Đức Trí
nt Hạnh Đức |
1970
1970
1968
1969 |
05 |
297 |
06 |
44
45 |
51
52 |
|
|
106
107
108 |
13. Quảng Tín 3 Tr
Trunghọc Bồđề Tam kỳ
nt Thăng Bình
Tiểuhọc Bồđề Tam kỳ |
1963
1969
1963 |
12
08 |
619 |
11
12 |
46
47 |
53 |
|
|
109
110
111 |
14. KonTum 3 Tr
Tr.học Bồ đề KonTum
Tiểuhọc Bồđề KonTum
Mẫugiáo KĐ KonTum |
1963
1968 |
12
04 |
342
150 |
05
04 |
48 |
54 |
9 |
|
112
113
114 |
15. PleiKu 3 Tr
Tr.học Bồđề Pleiku
Tiểuhọc Bồđề Pheiku
Mẫugiáo K.Đ Pheiku |
1959
1963
1967 |
24
20
04 |
1.039
1.570
318 |
16
17
04 |
49 |
55 |
10 |
|
115
116 |
16. AnGiang 2 Tr
Tr.học BĐ Long xuyên
nt Chợ Mới |
1964
1965 |
28 |
1.955 |
28 |
50 |
56 |
|
|
117
118 |
17. Phú Yên 2 Tr
Tr.học BĐ. Tuy Hoà
Mẫugiáo KĐ. Tuy Hoà |
1957
1966 |
28
|
|
|
51 |
57 |
11 |
|
119
120 |
18.Bình Thuận 2 Tr
Tr.học BĐ Phan Thiết
Tiểu học BĐ PhanThiết |
1955
1957 |
20 |
1.154 |
17 |
52 |
58 |
|
|
121
122 |
19. Cam Ranh 2 Tr
Tr.học BĐ Cam Ranh
T.học BĐ Cam Ranh |
1967
1967 |
11 |
|
|
53 |
59 |
|
|
123
124 |
20. ĐakLac 2 Trường
Tr.họcBĐ Huệ Năng
T.học BĐ Banmêthuột |
1962
1962 |
16 |
623 |
11 |
54 |
60 |
|
|
125
126 |
21. Lâm Đồng 2 Tr
Tr.học BĐ Bảo Lộc
T.Học BĐ Bảo Lộc |
1957
1957 |
04
08 |
124
543 |
04
08 |
55 |
61 |
|
|
127
128 |
22. Vũng Tàu 2 Tr
Tr.học BĐ Thắng Tam
T.học BĐ Bảo Lộc |
1969
1969 |
|
|
|
56 |
62 |
|
|
129 |
23. Kiến Hoà 1 Tr
Tr.học BĐ Kiến Hoà |
1964 |
21 |
1.437 |
20 |
57 |
|
|
|
130 |
24. Kiến Phong 10Tr
Tr.học BĐ Kiến Phong |
1967 |
10 |
160 |
04 |
58 |
|
|
|
132 |
25.Gò Công 1 Trường
Tr.học BĐ Gò Công |
1965 |
15 |
470 |
08 |
59 |
|
|
|
133 |
27. Sađec 1 Trường
Tr.học BĐ Sađéc |
1968 |
15 |
636 |
12 |
61 |
|
|
|
134 |
28.Phong Dinh 1 Tr
Tr.họcBĐ Phong Dinh |
1969 |
|
|
|
62 |
|
|
|
135 |
29. Ba Xuyên 1 Tr
Tr.học BĐ Khai Ngộ |
1969 |
22 |
505 |
09 |
63 |
|
|
|
136 |
30. Bạc Liêu 1 Tr
Tr.học BĐ Khai Ngộ |
1968 |
15 |
636 |
04 |
64 |
|
|
|
137 |
31. Bình Tuy 1 Tr
Tr.học BĐ Bình Tuy |
1969 |
|
|
|
65 |
|
|
HÌNH ẢNH VỀ
TỪ THIỆN XÃ HỘI
(sẽ in vào mục xã hội)
Từ thiện xã hội có các hình ảnh sau đây:
1.
Thượng toạ Tổng Vụ Trưởng Tổng vụ Xã hội
2.
Hình vị Vụ Trưởng Từ thiện Xã hội
3.
Hình Vị vụ Trưởng Ytế
4.
Hình Cô nhi Viện Diệu Quang Saigòn
5.
Cô nhi viện Nha Trang
6.
Cô nhi viện Tây Lộc Huế
7.
Cô nhi viện Quách Thị Trang
8.
Cô nhi viện Diệu Định Đà Nẳng
II - TỪ THIỆN
XÃ HỘI
Đạo Phật là đạo từ bi nên rất quan tâm đến vấn đề từ thiện xã hội. Nhưng
vì Phật Giáo ở Việt Nam là mục đích của dân nghèo, cộng thêm với sự kỳ
thị chèn ép của ngoại bang và nhiều lớp chánh quyền nên khó phát triển
mạnh được, mặc dù Giáo hội cố gắng vương mình. Tuy có sự giúp đỡ phần
nào của các cơ quan từ thiện của ngoại quốc, nhưng các cơ sỏ từ thiện xã
hội của Giáo hội chỉ nhận được một vài phần trăm, so với các cơ sở khác
.Chánh quyền cũng có đôi khi giúp đỡ, nhưng cũng chỉ một sự giúp đỡ gọi
là mà thôi. Vì thế mà các cơ sở từ thiện xã hội của Phật Giáo quá nghèo
nàn ít ỏi !
Cơ sở từ thiện xã hội trước nhất của Phật Giáo Việt Nam đặt tại chùa
Quán Sứ Hà nội vào năm 1949, do Thượng toạ Tố Liên đề xướng, số nhi đồng
trên 160 em. Ngày 17.9.1949 Quốc Trưởng Bảo Đại đã đến thăm cô nhi viện
và trường bảo trợ giáo dục nhi đồng nói trên .
Hiện nay (1871) trên toàn quốc (Nam phần Việt Nam ) đã có 4.733 cô nhi,
30 người già (dưỡng lão)và 1.500 bệnh nhân, chia ra như sau:
9 Cô nhi viện……………1.780 em
14 Ký nhi viện………….. 2.446 em
3 Cô ký nhi viện ……… .507 em
5
Bệnh xá………………….1.500 người
2 Chẩn y viện
Theo bảng thống kê như sau:
|
Số TT |
Tên Cơ Sở Từ thiện &tỉnh |
Năm
Thành lập |
Giám đốc |
Số người |
Cô nhi |
Ký nhi |
Cô, Ký nhi |
Dưỡng Lão |
Bệnh xá |
Chẩn y |
|
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12 |
1.THỪA THIÊN 12 CS
Viện Bảo Anh Tây Lộc
Ký nhi viện Diệu Viên
nt Hồng Ân
nt Lam Sơn
Viện Dưỡng lão Phù Cát
Bệnh xá Diệu Viên
nt Dương Biều
nt Từ Đàm
nt TâmThắng
nt Phước Viên
nt Hồng Ân
Chẩn y Viện Tây Lộc |
23.01.64
10.02.64
01.03.69
1961
19.06.63
19.02.60
02.02.67
1951
12.03.68
30.03.68
18.02.62
1960 |
SC ThểYến
- ChơnThông
- Bảo Châu
- Thể Yến
- Như Nguyện
- Chơn Thông
Ô.Ng Hữu Hoà
Ô. Tâm Thăng
Đđ ChơnThành
- Tâm Thuần
SC. Cát Tường
Ô. Lê Côn |
606
80
82
250
30
300
100
150
350
250
350
|
1
|
1
2
3 |
|
1 |
1
2
3
4
5
6 |
1 |
|
13
14 |
2. NINH THUẬN 2 CS
Ký NV KĐ Phước Điền
Chẩn y Viện Nha Trang |
2.12.66
30.5.69 |
B. Ng. Thị Tri
BS. Ngọc Lai |
100 |
|
4 |
|
|
|
2 |
|
15
16
17 |
3. GIA ĐỊNH 3 CS
Cô Nhi Viện Diệu Quang
Ký Nhi Viện Kiều Đàm
Cô Ký NV Kỳ Quang |
1966
01.05.69
? |
SC. Trí Phát
ĐĐ.Nhật Thiện
SC. Nhựt Tịnh |
125
95
121 |
2 |
5 |
1 |
|
|
|
|
18
19
20 |
4. KHÁNH HOÀ 3 CS
Cô Nhi Viện Phước Điền
Ký Nhi Viện An Hoà
nt Phước Điền |
04.12.67
?
? |
SC. Viên Minh
SC. Huệ Trí
SC. Viên Minh |
25
28
472 |
3 |
6
7 |
|
|
|
|
|
21
22 |
5. ĐÀ NẲNG 2 CS
Cô Nhi Viện Diệu Định
Ký Nhi Viện Đà Nẵng |
15.05.63
05.01.63 |
SBà. Đàm Ninh
nt |
138
146 |
4 |
8 |
|
|
|
|
|
23
24 |
6. ĐÀLẠT 2 CS
Ký Nhi Viện Nhị Trưng
nt
Kiều Đàm |
1959
01.01.67 |
SC. Hưệ Phước
SC. Huệ Bảo |
145
118 |
|
9
10 |
|
|
|
|
|
25 |
7. QUÃNG NGÃI 1 CS
Trung tâm Bảo Trợ T.Nhi |
15.10.64 |
- Như Huyền |
252 |
5 |
|
|
|
|
|
|
26 |
8. PHÚ YÊN 1 CS
Cô Nhi Viện Tuy Hoà |
08.04.60 |
SC. Đạt Hương |
124 |
6 |
|
|
|
|
|
|
27 |
9. SÀI GÒN 1 CS
Cô Nhi Viện Q.Thị Trang |
27.8.65 |
Đđ. Nhật Thiện |
399 |
7 |
|
|
|
|
|
|
28 |
10. DARLAO 1 CS
Cô Nhi Viện Khải Đoan |
10.11.68 |
SC. Huệ Thiện |
30 |
8 |
|
|
|
|
|
|
29 |
11. KIẾN HOÀ 1 CS
Cô Nhi Viện Bạch Vân |
1962 |
SC. Như Minh |
81 |
9 |
|
|
|
|
|
|
30 |
12. LÂM ĐỒNG 1 CS
Ký Nhi Viện Kiều Đàm |
16.06.68 |
Ô. Lê Qg Hiền |
212 |
|
11 |
|
|
|
|
|
31 |
13. LONG AN 1 CS
Ký Nhi Viện Phật Huệ |
01.09.68 |
SC. Như Trí |
420 |
|
12 |
|
|
|
|
|
32 |
14. ĐỊNH TƯỜNG 1 CS
Ký Nhi Viện Quan Âm |
10.05.65 |
SC. Minh Ngọc |
300 |
|
13 |
|
|
|
|
|
33 |
15. PHONG DINH 1CS
Ký NV. Khánh Quang |
20.06.66 |
Đđ. Huệ Thành |
80 |
|
14 |
|
|
|
|
|
34 |
16. QUÃNG NAM 1 CS
Cô Nhi Viện Diệu Thuận |
1966 |
SC Như Hương |
322 |
|
|
2 |
|
|
|
|
35 |
17. QUY NHƠN 1 CS
Cô Ký NV Quy Nhơn |
15.06.66 |
|
|
|
|
|
|
|
|
HÌNH ẢNH VỀ
TỔNG VỤ TĂNG SỰ
(Sẽ in vào mục Tăng sự)
Tổng vụ Tăng sự có các hình ảnh sau đây:
1.
Thượng toạ Tổng vụ Trưởng Tổng vụ Tăng sụ
2.
Vị vụ Trưởng Tăng sự Bắc tông
3.
Vị Vụ Trưởng Tăng bộ Nam tông
4.
Vị Vụ Trưởng Ni bộ Nam tông
5.
Vị Vụ Trưởng nị bộ Bắc tông
6.
Hình một vài giới đàn Tăng
7.
Hình một vài giới đàn Ni
8.
Hình một vài sự hoạt động của Tăng sự
9.
Hình một vài ngôi chùa.
III - TỔNG VỤ
TĂNG SỰ
Đoạn trước (trang 14) đã nói: “ Tổng vụ Tăng sự có nhiệm vụ trông coi về
việc tự viện tăng tịch, bổ nhiệm trụ trì, cho phép trùng tu hoặc tấn tạo
tự viện,cho phép mở giới đàn, trông coi về giới luật nghi lễ và nghi
thức tụng Niệm tu hành của tăng Ni và tín đồ.”
Tổng vụ Tăng sự gồm có 4 vụ:
1.
Tăng bộ Bắc tông vụ
2.
Tăng bộ Nam tông vụ
3.
Ni bộ Bắc tông vụ (y chỉ Tăng bộ Bắc tông)
4.
Ni bộ Nam tông vụ (y chỉ Tăng bộ nam tông)
*
*
*
Phật Giáo Việt Nam ngày nay, trên toàn quốc (nam phần Việt Nam )có:
Bao nhiêu tự viện? Bao nhiêu tu viện? Bao nhiêu Niệm Phật đường? Bao
nhiêu Tịnh xá, Bao nhiêu am cốc v..v ?
-
Bao nhiêu Tăng Bắc tông? Bao nhiêu Tăng Nam tông? Bao nhiêu Tỳ
kheo? Bao nhiêu Sa di? Bao nhiêu Hoà thượng và thượng Toạ? Bao nhiêu Trụ
trì.
-
Bao nhiêu người đã có tăng tịch? Bao nhiêu người chưa có? Bao
nhiêu người được miễn dịch, Bao nhiêu người hoãn dịch?
-
Bao nhiêu Ni Bắc tông? Bao nhiêu Ni Nam tông và Khất sĩ? Bao
nhiêu Ni thọ Tỳ Kheo? Bao nhiêu Ni thọ Sa Di? Bao nhiêu Ni đã có Ni
tịch? và Bao nhiêu Ni chưa có?
-
Đã mở bao nhiêu đàn giới Tỳ kheo và Sa di, năm nào và chỗ nào? số
người thọ?
-
Nghi thức tu Niệm của Tăng tín đồ hiện nay thế nào? tu theo pháp
môn ngì? số người thọ?
-
Nghi thức tu Niệm của Tăng tín đồ hiện nay thế nào? tu theo pháp
môn gì? Thiền tông hay Tịnh độ v…v.?
-
Và sự tổ chức của Tổng vụ Tăng sự như thế nào?
*
*
*
Yêu cầu Tổng vụ hoan hỷ phúc đáp cho chúng tôi các câu hỏi trên đây càng
sớm càng tốt, để đầy đủ tài liệu giúp cho chúng tôi sớm hoàn thành cho
các Giáo hội về quyền “Phật Giáo Việt Nam ngày nay.”
Và yêu cầu gởi cho chúng tôi 1 tấm ảnh của vị Tổng Vụ Trưởng TVTS và 4
vị Vụ Trưỏng, một ít hình ảnh hoạt động của Tăng sự, đều cở 9x12 để in
theo mục Tăng sự này. Xin chân thành cảm tạ .
HÌNH ẢNH VỀ
HOẰNG PHÁP
(sẽ in vào mục Hoằng pháp)
Tổng vụ Hoằng pháp có các hình ảnh sau đây:
1.Thượng toạ Tổng vụ trưởng Tổng vụ Hoằng pháp
2.Ảnh vị Phiên dịch vụ
3.Ảnh vị Truyền bá vụ
4.Ảnh vị Kiểm duyệt vụ
5.Một ít ảnh sinh hoạt của Hoằng pháp .
IV - HOẰNG
PHÁP
Hoằng pháp tức là truyền bá Đạo pháp, một nghành tối quan trọng trong
Phật Giáo .
Đạo Phật sáng tỏ lay lu mờ cũng do Hoằng pháp . Tín đồ hiểu được đạo lý
sâu hay cạn cũng do Hoằng pháp. Đạo pháp được phổ cập hay không cũng do
Hoằng pháp . Nói chung Phật Giáo thạnh hay suy đều do Hoằng pháp.
Hoằng pháp rất rộng rãi và bao trùm nhiều phương diện, nhưng tóm lại có
ba phần:
1.
Diễn giảng: (Tức là giảng kinh thuyết pháp, truyền bá giáo lý của
Phật)
Khi Phật còn tại thế, Ngài chu du khắp nước Ấn độ thuyết pháp giảng dạy
đạo lý để giác ngộ quần sanh. Nhờ thế mà đạo Ngài được sáng chói rực rỡ
trong đương thời. Sau khi Phật nhập Diệt, tiếp nối sứ mạng của Ngài để “
truyền đăng tục diệm” (tiếp đèn nối lửa),các đệ tử đi hoằng pháp từ Ấn
độ sang các nước như: Trung hoa, Nhật bản, Việt Nam Tích Lan, Thái lan,
Miến điện, Ái lào, Cao Miên v.v. làm cho ánh đạo vàng chiếu khắp cả thế
giới .
Phật Giáo truyền sang Việt Nam gần 20 thế kỷ, trải qua bao nhiêu lần
thạnh suy. Những lúc Phật Giáo được hưng thạnh là do chư Tăng tích cực
hoằng pháp ; trái lại, những lúc suy đồi vì chư Tăng lơ là với nhiệm vụ
hoằng pháp.
2.
Phiên dịch và sáng tạo:
Một tôn giáo hay một học thuyết nào, dù hay ho hay cao siêu đến đâu, khi
truyền đến một nước khác, nếu sách vở không phiên dịch ra tiếng nước ấy
thì tôn giáo hay học thuyết đó, không bao giờ phổ biến trong quần chúng
được. Bởi thế nên các nước Phật Giáo trên thế giới, phần nhiều đã dịch
hết Tam Tạng Kinh của Phật Giáo ra tiếng nước họ, Duy có Phật Giáo Việt
Nam về phiên dịch rất nghèo nàn và tủi thẹn ! Vì Phật Giáo truyền đến
Việt Nam gần 2.000 năm, mà Tam Tạng Kinh điển chỉ dịch được rất ít .
Theo bản thống kê về thư mục kinh sách của Phật Giáo bằng Việt văn của
một Phật tử Lê văn Lộc pháp danh Nguyên Phước (nhà sách Minh đức Đà Nẳng
) vừa sưu tập, thì những kinh sách Phật Giáo từ khi bắt đầu phiên dịch
hoặc sáng tác bằng chữ Việt đến cuối năm 1970 đã được 633 thứ (xem thư
mục ở sau).
3.
Kiểm duyệt giáo lý
Những kinh sách Phật Giáo có nhiều vị phiên dịch hoặc sáng tác; nhưng có
bản đứng đắng và cũng có bản sai lầm. Vì thế nên phải có Ban Kiểm duyệt
giáo lý để tránh khỏi vàng thao lẩn lộn, làm cho tín đồ hoan man lầm lộn
vì ngọc đó khó phân (xem trang 14 về Tổng vụ Hoằng pháp).
Phật Giáo Việt Nam ngày nay trên toàn quốc đã có:
-
Bao nhiêu Kinh, Luật, Luận đã dịch ra Việt văn? (kể rõ tên kinh,
Niên đại và dịch giả) .
-
Bao nhiêu sách Phật? (kể rõ tên sách, tác giả và Niên đại Bao
nhiêu báo chí và đặt san Phật Giáo? (kể rõ tên và Niên đại )
-
Bao nhiêu giảng sư (tăng và Ni ) Bao nhiêu địa điểm diễn giảng?
đã giảng Bao nhiêu lần? Có truyền thống và truyền hình không? Nếp sống
của Giảng sư thế nào?
-
Đã kiểm duyệt Bao nhiêu kinh sách Phật? Thứ nào Ban Hoằng pháp đã
nhìn nhận và thứ nào không nhìn nhận?
-
Hệ thống tổ chức và sinh hoạt của Tổng vụ Hoằng pháp ra sao
*
*
*
Yêu cầu Tổng vụ Cư sĩ hoan hỷ phúc đáp cho chúng tôi câu hỏi trên đây,
càng sớm càng tốt, để đầy đủ tài liệu giúp chúng sớm hoàn thành cho Giáo
hội về quyển sách.
“ Phật Giáo Việt Nam Ngày nay”
Và yêu cầu gởi cho chúng tôi một tấm ảnh vị Tổng vụ Trưởng, 3 tấm ảnh
của 3 vị vụ Trưởng và một ít ảnh sinh hoạt của Tổng vụ Cư sĩ và cácVụ,
đều cở 9x12 để in mụcTổng vụ Cư sĩ này . Xin chân thành cảm
tạ.
Soạn giả
VI - THANH
NIÊN PHẬT TỬ
Đạo Phật không phải dành riêng cho những bậc lão thành lớn tuổi, mà còn
thích hợp với giới thanh Niên tuổi trẻ. Phật Giáo Việt Nam Thống nhất đã
có tất cả 6 đoàn thể Thanh Niên Phật tử, mà gia đình Phật tử là kỳ cựu
nhất. Gia đình Phật tử là một đoàn thể ra đời trên 30 năm (độ năm 1938,
1939 do Hội Phật học Trung Việt thành lập, rồi lan tràn đến Bắc và Nam.
Một tổ chức có kỷ luật chặt chẽ và thuần tuý tôn giáo, vừa có bề rộng và
bề sâu cốt để đào luỵên một thanh Niên Phật tử có ba đức tánh Bi TRí
DŨNG để trở thành một công dân tốt và một Phật tử ngoan đạo, hầu phục vụ
cho đạo pháp và dân tộc.
Ông Hội trưởng Hội Phật Giáo Thế giới, Bác Sĩ Ma La Xê Ra, qua thăm Việt
Nam năm 1951 (?) đã khen ngợi Gia đình Phật tử là một tổ chức trẻ trung
gương mẫu và thuần thành các nước Phật Giáo trên thế giới chưa có.
Đã có nhiều người xuất thân từ gia đình Phật tử đã và đang phục vụ trong
các ngành công tư chức quốc gia và trong Giáo hội.
Ngoài Gia đình Phật tử, còn 5 đoàn thể thanh Niên Phật tử mới thành lập
sau Giáo hội Phật Giáo Việt Nam Thống nhất ra đời . Mặt dầu sự tổ chức
chưa được chặt chẽ và sâu rộng như Gia đình Phật tử, nhưng cũng không
kém phần quan trọng. Mục đích để rèn một thanh Niên Phật tử có học và
hạnh hầu ngày mai đóng góp vào việc xây dựng cho Quốc gia và đạo pháp
(xem trang 15 và Tổng vụ Thanh Niên).
Phật Giáo Việt Nam ngày nay, trên toàn quôc đã có:
Bao nhiêu gia đình Phật tử? Bao nhiêu đoàn sinh? Bao nhiêu Ban hướng
dẫn? Bao nhiêu Ban bảo trợ?
-
Bao nhiêu sinh viên Phật tử?
-
Bao nhiêu học sinh Phật tử?
-
Bao nhiêu thanh Niên Phật tử?
-
Bao nhiêu Hướng Đạo Phật tử?
-
Bao nhiêu thanh Niên Phật tử thiện chí?
-
Hệ thống tổ chức của mỗi đoàn thể thế nào?
*
* *
Yêu cầu Tổng vụ Thanh Niên hoan hỷ phúc đáp cho chúng tôi các câu hỏi
trên đây, càng sớm hoàn thành cho Giáo hội về quyển “PHẬT GIÁO VIỆT NAM
NGÀY NAY”
Và yêu cầu gởi cho chúng tôi 1 tấm ảnh của vị Tổng Vụ Trưởng và Quyền
Tổng Vụ Trưởng, 6 tấm ảnh của 6 vị Vụ trưởng và một ít hình ảnh hoạt
động của các Vụ, đều cở 9x12 để in vào mục Thanh Niên này. Xin chân
thành cảm tạ.
VII. TỔNG VỤ
TÀI CHÁNH
Đoạn trước (trang 15) đã nói “ Tổng vụ tài chánh có nhiệm vụ trông coi
về tài sản của Giáo hội, như động sản, giữ gìn quản trị chùa chiền tài
sản, đất đai v…v và làm kinh tài cho Giáo hội.
Tổng vụ Tài chánh gồm có hai vụ như sau:
1.
Bất động sản quản trị vụ
2.
Động sản quản trị vụ
*
* *
Phật Giáo Việt Nam ngày nay, trên toàn quốc trừ ngoài tài sản của các
chùa tư riêng của Giáo hội đã có:
-
Bao nhiêu Tự viện (tên Tự viện và ở Tỉnh nào)?
-
Bao nhiêu Tự viện (tên Tu viện và ở tỉnh nào)?
-
Bao nhiêu Niệm Phật đường (tên và ở tỉnh nào )?
-
Bao nhiêu ruộng, vườn và đồn điền (ở đâu)?
-
Bao nhiêu cơ sở tự túc (ở đâu)?
-
Nói chung là bao nhiêu động sản và bất động sản?
*
* *
Yêu cầu Tổng vụ Tài chánh hoan hỷ phúc đáp cho chúng tôi các câu hỏi
trên càng sớm càng tốt, để có đầy đủ tài liệu giúp chúng tôi sớm hoàn
thành cho Giáo hội quyển “Phật Giáo Việt Nam Ngày nay ”
Và yêu cầu gởi cho chúng tôi 1 tấm ảnh của vị Tổng vụ Trưởng 2 tấm ảnh
của hai vị Vụ Trưởng và một ít hình ảnh hoạt động cảu Tổng vụ tài chánh
đều cở 9x12 để in vào mục Tài chánh này. Xin chân thành cảm tạ .
VIII. CƠ SỞ
TÍN NGƯỠNG PHẬT GIÁO
Những cơ sở tín ngưỡng của Phật Giáo thuộc về Tổng vụ Tăng sự, xin xem
trang 14 ở trước.
Hiện nay trên toàn quốc (Nam phần Việt Nam ) có những cơ sở tín Phật
Giáo như:
-
Bao nhiêu tự viện (mỗi chùa bao nhiêu Tăng và Ni)?
-
Bao nhiêu tu viện (mỗi tu viện bao nhiêu người)?
-
Bao nhiêu Niệm Phật đường?
-
Bao nhiêu Tịnh Xá?
-
Bao nhiêu am cốc?
Chúng tôi còn nhờ Tổng vụ Tăng sự và Ban đại diện các tỉnh Giáo hội gởi
báo cáo về đầy đủ, rồi mới làm bản tổng kê được. Tuy nhiên, hiện nay căn
cứ theo phúc trình của 21 tỉnh Giáo hội (còn 37 tỉnh Giáo hội chưa có
báo cáo ), chúng tôi mới kiếm kê được 3.079 chùa và am như sau:
|
STT |
TỈNH |
Ngôi |
|
1. |
Long Xuyên |
163 |
|
2. |
DarLac |
58 |
|
3. |
Phú Yên |
223 |
|
4. |
Thừa Thiên |
262 |
|
5. |
Quảng Ngãi |
285 |
|
6. |
Quảng Tín |
77 |
|
7. |
Bình Tuy |
17 |
|
8. |
Vĩnh Long |
158 |
|
9. |
Ninh Thuận |
5 |
|
10 . |
Phước Long |
5 |
|
11. |
Quận 7 Sài gòn |
17 |
|
12. |
Sađéc |
1 |
|
13. |
Gò Công |
53 |
|
14. |
Kiến Tường |
23 |
|
15. |
Quận 9 Sài gòn |
7 |
|
16. |
Phong Dinh |
262 |
|
17. |
Ba Xuyên |
125 |
|
18. |
Gia định |
393 |
|
19. |
An Xuyên |
95 |
|
20. |
Quảng Trị |
173 |
|
21. |
Phú Bổn |
7 |
|
22. |
ChùaViệt gốcMiên |
500 |
|
|
Tổng cộng: |
3.079 |
Phụ chú:
Số tổng kê trên đây chưa chính xác lắm
-
Theo bản tổng kê tạm của Tổng vụ Tăng sự ngày 19.01.1968 thì cặct
việncó kiểm tra trên toàn quốc là 2.114 ngôi chùa (chưa đầy đủ). Số tự
viện đã vào Giáo hội PGVNTN là 1.420 ngôi chùa.
-
Số tổng kê trên đây chưa kể đến chùa của Phật Giáo Hoà Hoả v…v
IX - SỐ TĂNG
NI VIỆT NAM
Số Tăng Giáo hội Phật Giáo Việt Nam Thống nhất, thuộc về Tổng vụ Tăng
sự, xĩnem trang 14 ở trước. Hiện nay trên toàn quốc (Nam phần Việt Nam)
có:
-
Bao nhiêu Tăng Bắc tông? (Bao nhiêu Tỳ kheo? Bao nhiêu Sa di)?
-
Bao nhiêu Ni Bắc tông? (Bao nhiêu Tỳ kheo? Bao nhiêu sa di )?
-
Bao nhiêu Tăng Nam tông? (Bao nhiêu Tăng Việt Nam: tỳ kheo và sa
di )? (Bao nhiêu Tăng người Việt gốc Miên: Tỳ kheo và Sa di )?
-
Bao nhiêu Tăng khất sĩ? Bao nhiêu Tăng Tỳ kheo và Sa di?
-
Bao nhiêu Ni khất sĩ: Tỳ kheo và Sa di?
-
Bao nhiêu Tăng người Việt gốc Hoa (Bao nhiêu Tỳ kheo và sa di )?
-
Bao nhiêu Tăng Ni Cổ Sơn Môn và Lục Hoà Tăng v..v?
Chúng tôi còn nhờ Tổng vụ Tăng sự và bsn đại diện các tỉnh Giáo hội gởi
báo cáo về đầy đủ, rồi mới làm tổng kê được . Tuy nhiên, hiện nay chúng
tôi căn cứ theo bản phúc trình tạm (chưa đầy đủ ) của Tổng vụ Tăng sự đề
ngày 19.01.1968, thì số tu sĩ của Nam tông trên toàn quốc (Nam phần Việt
Nam ) là 23. 231 vị (số nầy chưa chỉnh xác lắm). Xin chia ra như sau:
-
Tăng và Ni Bắc tông: 5.570 vị:
Tỳ kheo Tăng (1): 1.566 vị
Sa Di Tăng (1): 2.936 vị
Tỳ kheo Ni (1)
: 406 vị
Sa di Ni (1)
: 662 vị
5.570
vị
- Tăng bên Nam tông: 17.661 vị (2):
Tỳ kheo …………..
11.964 vị
Sa di………………. 5.697
vị
17.661 vị
(1) Số kiểm kê nầy cách đây trên 3 năm (1968) chưa chính xác lắm, đến
nay số lượng Tăng Ni đã lên nhiều .
(2) Theo các sự Miên nói: số chư Tăng người Việt gốc Miên ở Việt Nam đến
20.000vị.
-
Trong đây chưa tính đến số Tăng Ni các giáo phái khác, như: Cổ
sơn môn, Lục hoà tăng, khất sĩ v..v
X - TÍN ĐỒ
PHẬT GIÁO VIỆT NAM
Tín đồ Phật Giáo Việt Nam có nhiều thành phần: Phật Giáo Việt Nam Thống
nhất, Phật Giáo người Việt gốc Miên, Phật Giáo Cổ Sơn môn, Phật Giáo Lục
Hòa Tăng, Phật Giáo Hoà Hảo, Phật Giáo Khất sĩ v..v nhưng tóm lại coa ba
hạng
-
Hạng thứ nhất: Những cư sĩ hữu công với Đạo, có tu có học ở trong
hàng ngủ tổ chức của Giáo hội, có quyy có thẻ tín đồ, thường tới lui
chùa chiền phục vụ đạo pháp, hoặc hy sinh gánh chịu những khi lâm nguy
khổ cực với Giáo hội, xem việc đạo như việc nhà .
-
Hạng thứ nhì: Những Phật tử tuy không ở trong hàng ngủ tổ chức
của Giáo hội, nhưng có quy y hoặc thờ Phật, mỗi rằm lớn có ăn chay hoặc
có đi chùa hay gởi lễ vật cúng Phật, trong gia đình hữư sự, có rước thầy
về tụng cầu an sám hối hay cầu siêu.
-
Hạng thứ ba: Những người theo đạo Phật với sự truyền thống của
Ông Bà hay cảm tình với thân thuộc. Nghĩa là Ông bà trước theo đạo Phật,
bổn phận họ con cháu phải theo đạo của Ông bà, hay vì cảm tình mà theo
đạo Phật. Những người này họ không biết giáo lý của Phật là gì ! Suốt
năm họ không đi chùa, không ăn chay, không quyy, không thờ Phật. Nhưng
họ có xu hướng về Đạo Phật: khi có người thân qua đời thì họ rước Thầy
về nhà tụng kinh cầu siêu, hoặc có tai nạn gì thì họ đến chùa cầu an sám
hối .
Hiện nay số tín đồ Phật Giáo trên toàn quốc (Nam phần Việt Nam )
- Bao nhiêu tín đồ Phật Giáo Thống nhất?
-
Bao nhiêu tín đồ Phật Giáo Nam tông?
-
Bao nhiêu tín đồ Phật Giáo Lục hoà Tăng và Cổ Sơn Môn?
-
Bao nhiêu tín đồ Phật Giáo Khất sĩ?
-
Bao nhiêu tín đồ Phật Giáo Hoà Hảo?
Chúng tôi còn chờ Tổng vụ Cư sĩ (xem trang 15) và các Ban Đại diện Tỉnh
Giáo hội báo cáo về đầy đủ, rồi mới làm bản tổng kê được. Tuy nhiên,
hiện nay căn cứ theo bản phúc trình của 22 tỉnh Giáo hội (còn 36 tỉnh
Giáo hội chưa báo cáo), chúng tôi mới kiểm kê được một số tỉnh như sau:
1 - Người Việt gốc Miên là 2 triệu, theo đạo Phật 100 % chỉ trừ một ít
người lai ngoại quốc.
2 - Đô Thành (11 quận) người theo đạo Phật ……..87,24 % (căn cứ theo bản
điều tra dân số tại số Sàigòn 1967 của Viện Quốc Gia Thống kê, trang 13
và 14).
3 - Tỉnh Long Xuyên, tín đồ Phật Giáo (PGHH: 73 % ) 87, 75 %
(căn cứ theo các ngày 09.01.1970)
4 - Tỉnh Phước Long tín đồ Phật Giáo ……………….. 83 %
5 - Tỉnh Gò Công tín đồ Phật Giáo …….. …………….. 75 %
6 - Tỉnh Quảng Ngãi, tín đồ Phật Giáo ………………… .83 %
7 - Tỉnh Phong Dinh, tín đồ Phật Giáo …………………. 75 %
8 - Tỉnh Quảng Trị, tín đồ Phật Giáo …………………….85,5 %
(căn cứ theo báo cáo ngày 1971).
Còn 14 tỉnh Giáo hội đã báo cáo số tín đồ Phật Giáo, nhưng số tỷ lệ
không có. Yêu cầu các tỉnh Giáo hội không có tên trên hoan hỷ báo cáo
lại rõ ràng theo mẫu báo cáo của tỉnh Giáo hội Long Xuyên.
PHỤ ĐÍNH:
Dân số Sài gòn và thành phần tôn giáo
Sài gòn 12. 01.70 ( IBIA) Bản thống kê vừa hoàn
thành của Nhà kế hoạch, cho biết dân số tại Sàigòn và Chợ Lớn gồm trong
11 quận, kể đến năm 1967, có 1 triệu 602.780 người; năm 1962 chỉ có 1
triệu 431.000 người Thành phần tôn giáo năm 1962
-
Phật Giáo chiếm 85,4 phần trăm, tức 1 triệu 236.120 người
-
Thiên chúa Giáo chiếm 12,8 phần trăm, tức 158.250 người
-
Các tôn giáo khác 1,8 phần trăm tức 25.500 người
Thành phần tôn giáo năm 1967:
-
Phật giáo chiếm 87,24 phần trăm, tức 1 triệu 398.360 người
-
Thiên chúa giáo11,60 phần trăm, tức 177.420 người
-
Tin Lành chiếm 0,24 phần trăm, tức 4.740 người
-
Cao Đài chiếm 0,30 phần trăm, tức 4.800 người
-
Hoà Hảo chiếm 0,10 phần trăm, tức 16.320 người
-
Số người không tôn giáo có 194.880 người
Còn hàng trăm ngàn người tỵ nạn chiến tranh gia tăng trong những năm
sau chưa được kể đến, Nha kế hoạch đang sưu tra.
Duy có Giáo hội PGVNTN thoát khỏi
được ách “Đạo Dụ số 10” Trong Sắc luật số 158SL. CT của Chánh Phủ
VNCH ký ngày 14.5.1964 về điều 5, có chép như sau: “Dụ số 10 ngày
06.8.1950” cùng các luật lệ trái với Sắ luật này (158SL.CT) không áp
dụng đối với GHPGVNTN.
Còn một số giáo viên, hoc sinh và
lớp học chưa được ghi vào trong bản thống kê nầy.
Còn một số giáo viên, hoc sinh và
lớp học chưa được ghi vào trong bản thống kê nầy.