Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP I

QUYỂN THỨ 6

 

23. GII BO TH DT KHÔNG PHI BÀ CON DT Y

Ði tha vì chúng sanh nên không đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, t mình xin ch si, khiến th dt không phi thân quyến dt làm ba y, Ni-tát-k Ba-dt-đề

NGUYÊN DO1:

Bt-nan-đà mun may y Tăng-già-lê, nên vào trong thành Xá-v, đến nhà cư sĩ xin ch khp nơi. Xin được nhiu ch bèn khiến th dt, dt làm ba y, t mình mc ch vào xa, t mình coi th dt. Cư sĩ thy vy cơ him, cho nên Pht chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Coi th dt, hoc t mình dt, hay t mình mc ch vào xa, đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm X đọa. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Th dt là bà con, t mình dt đãy đựng bát hay đồ dùng lt vt.

Lut Tăng k nói:

T mình đi xin ch, phm Vit t-ni tâm hi; xin được phm ti Vit t-ni; dt thành phm X đọa.

Lut Thp tng nói:

Khiến th dt, không phi bà con dt, phm X đọa. Ðến người không phi bà con xin ch, phm Ðt-kiết-la. T mình dt hay sai 5 chúng dt, phm Ðt-kiết-la.

Lut Căn bn nói:

Nếu tr tin dt thì không phm.

Lun Tát-bà-đa nói:

Nếu thiếu y thì nên xin y, không nên xin ch để may y. Cn ch may y mà đem may giây lưng, không ti.

24. GII CU DT Y MI CHO TT

Ði tha đồng chế và gi đó là ác cu đa cu.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, có cư sĩ hay v cư sĩ khiến th dt vì T-kheo dt y. T-kheo y, trước chưa được yêu cu tùy ý, lin đến ch th dt nói rng: “Y này vn làm cho tôi. Hãy dt cho tôi tht hết sc khéo, khiến cho dài, rng, bn chc, tôi s tr công cho ít nhiu”, T-kheo y tr công, dù ch đáng giá mt ba ăn, nếu được y, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO2:

 Thành Xá-v có mt cư sĩ đem tơ la tt bo th dt, dt y cho Bt-nan-đà. Th dt nói cho Bt-nan-đà biết vic y, Bt-nan-đà bo th dt dt cho dài, cho rng, bn chc, th dt nói si tơ la thiếu. Bt-nan-đà đến nhà cư sĩ xin thêm tơ la. V cư sĩ đem cái rương đựng tơ la ra, Bt-nan-đà chn ly theo ý mun ca mình ri đem đến th dt. Th dt nói tin thuê ít. Bt-nan-đà ha tr tin công dt. Cư sĩ t phương khác tr v thy không phi cái y mà trước kia ông ta bo th dt dt, hi ra biết được s vic bèn sanh cơ him, cho nên Pht chế cm. Sau đó, T-kheo nghi không dám tr li khi có người thnh cu theo ý mun, cũng không dám t chi nhn y quá đẹp mà mình không mun. Pht dy: Nếu có s thnh tùy ý trước thì không phm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Mong cu như vy mà được y thì phm X đọa, không được y phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm X đọa. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Vì người khác xin, hoc người khác vì mình xin hay không xin mà được.

Lut Tăng k nói:

Nếu ch đến khuyên mà không ha tr thêm giá, được y, phm Vit t-ni.

Lut Thp tng nói:

Mình có ch si khiến th dt dt thì không phm.

25. GII CHO Y RI HN GIN LY LI

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, trước đã cho T-kheo khác y, sau vì gin hn, t mình đot, hay sai người đot ly, nói rng: “Hãy tr y li cho tôi. Tôi không cho ngài”. Nếu T-kheo kia tr y, T-kheo này nhn ly, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO3:

Ð t ca Nan-đà có tài giáo hóa, Bt-nan-đà nói rng: “Cùng vi tôi du hành trong nhơn gian, tôi s cho ông cái y”. Các T-kheo khác hi: “Ti sao ông cùng đi vi Bt-nan-đà? Ông ta là người ngu si không biết tng gii thuyết gii, B-tát Yết-ma”. Sau đó đệ t ca Nan-đà không cùng đi. Bt-nan-đà đòi li cái y mà trước đó đã cho. T-kheo y không chu tr. Bt-nan-đà gin d cướp git li. T-kheo y la lơùn: “Ðng làm vy!” Các T-kheo phòng gn, cùng nhau hi biết s vic, bch Pht kiết gii.

TƯỚNG TRNG CA TI

Ðot li mà đem ct giu, ly khi ch cũ, phm X đọa, không ct giu, không ly khi ch cũ, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm X đọa. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Không gin d, người đó lin tr li y. Hoc người khác khuyên bo h tr li y. Hoc người mượn y c đot mt cách vô đạo lý. Hoc s mt y hay b hư hoi. Hoc người y phá gii, phá kiến, phá oai nghi. Hoc b c, hoc dit tn, hoc nên dit tn. Hoc vì nhng vic này, mng nn, phm hnh nn. Tt c trường hp như vy mà đot ly, không ct giu thì không phm.

Lut Tăng k nói:

Hoc hp đồng cho, đot li mt cách riêng r. Hoc cho mt cách riêng r mà cùng nhau đot li. Hoc cùng nhau cho, cùng nhau đot. Hoc cho riêng, đot riêng. Cùng nhau đot li mà được, mc mt ti Ba-dt-đề. Ðot riêng r được thì mc nhiu Ba-dt-đề. Nếu khi cho y nói thế này: “ bên tôi thì tôi cho, không bên tôi thì tôi ly li”. Hay là nói: “Va ý tôi thì tôi cho, không va ý tôi thì tôi ly li”. Hoc vì vn đề chu hc kinh, nên cho, không hc kinh nên ly li. Tt c trường hp như vy thì không có ti. Hoc bán chưa ly tin, hay ly chưa hết tin mà người y ly y, ly li không ti. Hoc đệ t không th răn dy được, vì để chiết phc cho nên đot li, sau khi chiết phc được roài li cho h thì không ti.

Lut Thp tng nói:

Ðot li mà được, thì phm X đọa, không được, phm Ðt-kiết-la.

Lun Tát-bà-đa nói:

Ðot y li ca 5 chúng và người d hc (hc gii li), hành bit tr, hành Ma-na-đỏa, đui, mù, điếc, câm, b c, đều phm X đọa. Ðot y ca người cung lon, tâm bnh hon, phm t trng, ngũ nghch và ngũ pháp nhơn4 đều mc ti Ðt-kiết-la. T-kheo-ni đot y ca T-kheo phm Ðt-kiết-la, đot y ca Ni chúng đều phm X đọa. Nếu trước đó vi ý định dt khoát cho y người khác, sau vì phin não tm đot li, phm X đọa. Khi y tr li cho người y, người tr phi sám hi phm ti Ba-dt-đề. Nếu trước vi ý định dt khoát cho y người khác, sau vi ý định dt khoát đot ly li thì phi tính theo tin mà thành ti (tr giá 5 tin thì phm trng). Nếu trước tm thi cho y người khác, sau li đot ly li vì phn n mun gây bc bi cho h, phm Ðt-kiết-la. Nếu vì chiết phc khiến cho h lìa ác pháp, tm thi đot li thì không ti.

BIN MINH:

Hi: - Theo lut T phn thì đot li y người phá gii, phá kiến v.v... không phm. Lun Tát-bà-đa thì nói đot li y người d hc, cho đến người b c đều phm X đọa. Như vy nên theo bên nào?

Ðáp: - Nếu trước đó cho h y, sau vì h phá gii v.v... nên đot ly li, vi tâm dùng để chiết phc h, cho nên không phm. Nếu h vn là người d hc v.v... trước do ái mà cho, sau do sân nhuế đot li là làm theo thói ca phàm tình, cho nên kết là có ti vy.

26. GII DÙNG THUC QUÁ BY NGÀY

Ðây là giá ti Ði tha T-kheo đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, có bnh, các loi thuc dư tàn như tô (váng sa), du, sanh tô (bơ sng), mt ong, thch mt (đường mía), trong  thi hn 7 ngày được phép dùng, nếu quá 7 ngày còn dùng, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO5:

Các T-kheo vào mùa thu b gió sanh bnh, hình th khô khan, li sanh gh độc. Pht cho phép dùng năm loi thuc vào trong thi dược, phi thi dược. Lúc đó, Tt-lăng-già-bà-ta trong thành La-duyt, có nhiu người quen biết, cùng nhiu đồ chúng, nhn được tô du, sanh tô, mt, thch mt. Các đệ t tích tr cha ct, chy đầy các nơi, phòng xá b hôi thi. Các Trưởng gi thy vy cơ him cho nên Pht chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

 Nếu phm X đọa, thuc không x, li đem đổi thuc khác, mc mt ti X đọa, mt Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm X đọa.

Không phm: Tô du quá 7 ngày, đem thoa vào trc ca cánh ca để khi kêu; mt, thch mt đem cho người gi vườn. Nếu đến 7 ngày thì đem cho T-kheo dùng.

Lut Căn bn nói:

Trước gi ng nên ra tay sch, cm ly thuc y đến bên người đồng phm hnh thưa: “C th ghi nhn cho, Tôi T-kheo... có bnh duyên như vy, thuc này thanh tnh, tôi nay xin phép được dùng, trong thi gian 7 ngày đồng như người phm hnh”. Nói như vy 3 ln. Nếu ung xong mt ngày lin báo vi đồng phm hnh rng: “Thuc này đã ung 1 ngày, còn 6 ngày na, tôi s ung”. Nên báo cáo như vy đến ngày th 7. Quá 7 ngày, nếu còn thuc nên x cho tnh nhơn hoc cu tch.

Lut nhiếp nói:

ưa dung nghi đẹp, đắm trước mùi thơm ngon, hoc vì mun th béo, hoc tâm trá ngy, dùng các th thuc, đều phm ti ác tác.

Lut Thp tng nói:

Nếu trng bnh thì không phm. Thc là 4 loi thc ăn tiêu hóa nuôi thân. Khi ăn nên nghĩ: “Ta vì tr bnh nên ăn, không vì mùi v ngon vy”.

Lut Ngũ phn nói:

Nên x cho Tăng, Tăng x cho bch y, Sa-di. Hoc dùng để thp đèn hoc thoa chân. T-kheo x, thuc y không được dùng, tt c T-kheo đều không được ăn.

27. GII XIN ÁO TM MƯA, DÙNG PHI THI

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, mùa xuân còn mt tháng, có th tìm cu y tm mưa; còn li nưûa tháng, có th dùng. Nếu T-kheo quá trước mt tháng tìm cu y tm mưa, quá trước na tháng dùng, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO6:

Ðc Pht nơi vườn K-đà, T-xá-khư Mu thnh Pht và Tăng th thc. Khi y, nhm lúc tri mưa, Pht cho phép các T-kheo tm mưa. Người ca bà T-xá-khư Mu đến báo cáo gi th trai, t xa nhìn thy T-kheo lõa hình tm, nghi là ngoi đạo, v thưa vi bà ch nhà. Sau khi Pht th thc xong, bà T-xá-khư Mu xin nguyn tám điu:

- Cúng thc ăn cho khách T-kheo.

- Cúng thc ăn cho T-kheo đi xa.

- Cúng thc ăn cho T-kheo bnh.

- Cúng thuc cho T-kheo bnh.

- Cúng thc ăn cho người nuôi bnh.

- Cúng cháo cho chúng Tăng.

- Cúng áo tm mưa7 cho T-kheo.

- Cúng áo tm cho T-kheo-ni.

Pht đều chp thun. Khi y, Lc qun sut c năm tìm cu áo tm mưa, không x áo mưa, dùng làm vic khác, cho nên Pht chế cm.

 

TƯỚNG TRNG CA TI

Ngày 16 tháng ba nên tìm xin, ngày mng 1 tháng tư nên dùng. Trước thi gian y s dng, đều phm X đọa.

Lut Tăng k nói:

Y này không được th dng như ba y chính, không được tnh thí, không được mc vào trong sông, trong ao để tm, khi mưa nh không được mc tm, ch mc tm khi mưa ln. Nếu mưa đột ngt dng, m hôi, đất nhơ, có th mc vào trong nhng ch nào có nước để tm thì không ti. Nhng lúc khác,  cũng không được lõa hình mà tm, phi mc xá-lc (qun ct) hoc các loi y cũ. Không được mc áo tm mưa làm các vic khác. Nếu khi ăn, mun ly du thoa thân, hoc khi bnh, hay ch có nhiu người qua li, được dùng nó ct hai đầu để che. Rm tháng tám phi x. Mt T-kheo gia Tăng xướng rng:

“Ði đức Tăng, xin lng nghe! Hôm nay Tăng x y tm mưa”. Nói như vy ba ln.

Nếu đến ngày 16 mi x, mc ti Vit t-ni. X ri, được dùng làm ba y, cũng được thuyết tnh, cũng được mc vào trong nhng ch nào có nước để tm, mc làm mi vic, không ti.

Lun Tát-bà-đa nói:

Ni được phép cha áo tm, ch không được phép cha áo tm mưa. Còn T-kheo được cha áo tm mưa vì hai vic:

- Khi tm mưa che bn bên, tm bên trong, khi    nóng cũng vy.

- Tháng mùa h nhiu mưa, thường gói ba y để     mang đi.

Nếu gp năm nhun tháng ba thì không nên cu xin vào tháng ba trước. T-kheo không cha áo tm mưa, không ti.

28. GII CHA Y CP THÍ QUÁ HN

Ði tha vì chúng sanh, nên được cha, song phi như pháp tnh thí, như trước đã nói.

GIỚI BỔN: 

T-kheo nào, còn mười ngày na mi hết ba tháng h, các T-kheo được y cp thí, T-kheo biết đó là y cp thí, có th th nhn, th xong, có th ct cha cho đến thi ca y, nếu ct cha quá hn, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO8:

Ðc Pht T-lan-nhã, an cư xong, Bà-la-môn thiết cúng thí y. Pht cho phép T-kheo th y an cư. Lc qun thường sut c năm xin y, như lúc an cư chưa xong cũng xin y, cũng nhn y. Li như, Bt-nan-đà trong mt trú x an cư ri nghe ch an cư khác được y nhiu, bèn đến đó để được chia phn, nhn được nhiu phn đem v trong K-hoàn.
Nhân
đây, các T-kheo thiu dc bch Pht, Pht qu trách.

Khi y, trong nước Xá-v có hai đại thn tên là Lê-sư-đạt-đa và Phú-na-la nhn lnh ca vua (Ba-tư-nc), cm quân đi dp phn lon, t nghĩ rng: “Chưa biết có được sng mà tr v hay không?”. Hai v y mun thiết lp trai nghi cúng y cho chư Tăng. Các T-kheo vì an cư chưa xong, không dám nhn y, bch Pht, Pht cho phép nhn, bèn kiết gii này.

GIẢI THÍCH:

Y cp thí là y có thi gian tính, nhn thì được, không nhn thì mt. Thi hn ca y là sau mt tháng k t ngày T t nếu không th y Ca-thi-na, và sau 5 tháng k t ngày T t nếu có th y Ca-thi-na. Còn mười ngày na thì đến ngày T t được y cp thí thì nên nhn. Nhn ri cha cho đến thi ca y. Nếu còn chín ngày được y cp thí nên nhn, nhn ri cha cho đến thi ca y, li tăng thêm mt ngày. Cho đến còn mt ngày na thì đến ngày T t, nhn được y cp thí thì ct đến thi ca y, li tăng thêm chín ngày.

TƯỚNG TRNG CA TI

Quá thi gian v trước hay quá thi gian v sau, đều phm X đọa. T-kheo-ni phm X đọa.

Không phm: Y b đot, y b mt v.v... quá thi hn v trước; tưởng là y b mt v.v... quá thi hn v sau.

Lut Căn bn nói:

Nếu trong mùa h, thí ch mun t tay dâng cúng y, nhn ly không phm. Hoc ln lượt nhn được y ct cha ca T-kheo, hoc thí ch nói: “Tôi đi, khi tr v, t tay dâng cúng”, tuy quá thi hn, cha để cũng không phm.

Lun Tát-bà-đa nói:

Tr 10 ngày, y cp thí tt c y an cư phi đợi đến khi T t mi chia. Nếu trong thi gian an cư mà chia, phm Ðt-kiết-la.

29. GII THÁNG SAU, KHI MÃN H LÌA Y QUÁ sáu đÊM

    Ði tha T-kheo đồng hc.

Lut Tăng k nói:

Ba tháng h chưa đủ.

Lut Ngũ phn nói:

Ba thaùng an cư chưa hết tháng tám.

Lut Thp tng nói:

Ba tháng qua, chưa đến tháng tám, chưa đủ năm.

Lut Căn bn nói:

nơi trú x A-lan-nhã, hu an cư .

Danh t Ca-đề dch là công đức, hay dch là mão tinh, sao mão nhm tháng này vy; nghĩa là 16 tháng by cho đến ngày 15 tháng tám, gi là tháng Ca-đề.

Da theo bn b Lut kia, ch “mãn” phi đọc luôn đến câu dưới. Nghĩa là người hu an cư, tuy tùy theo chúng tin an cư, rm tháng by T t, nhưng phi riêng nơi A-lan-nhã đủ 1 tháng, để đủ thi gian hu an cư, không cho phép lìa y.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, ba tháng h đã hết, mt tháng hu Ca-đề cũng mãn, sng ti A-lan-nhã, ch đáng nghi ng, có s hãi, T-kheo sng ti trú x như vy, trong ba y, nếu mun, có th lưu mt y gi trong nhà dân, các T-kheo có nhân duyên được lìa ng cho đến sáu đêm, nếu quá, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO9:

Ðc Pht nước Xá-v, các T-kheo an cư xong, tháng Ca-đề sau đã đủ, nơi trú x A-lan-nhã, nơi có nhiu nn gic, cùng nhau kéo v K-hoàn. Ðc Pht biết vic y nên cho phép gi y nơi nhà dân. Nhân đây, lc qun lin gi y nơi nhà dân, và dn dò thân hu T-kheo ri đi du hành. Người được dn dò đem y ra phơi, các T-kheo bch Pht, nên Pht chế cm.

GIẢI THÍCH:

A-lan-nhã: là ch cách xa thôn xóm 500 cung. Theo lut ca nước Giá-ma-la thì mi cung dài 4 khuu tay, dùng khuu tay để đo. Ch có nghi ng: là ch nghi có k trm, gic cướp. Khng b là s có gic cướp, ăn trm. Xá ni: là xóm làng đồng bào.

Lut Ngũ phn nói:

Nht nht y có nghĩa là Tăng-già-lê hay y Ut-đa-la-tăng, cái nào nng thì gi mt cái. Không được gi y An-đà-hi vì phi mc nơi thân. Không được gi hai y, vì khi l bái, nhp chúng, kht thc, không được mc mt y. Có nhân duyên tc là vic ca Tháp, vic ca hai thy (Hòa thượng, A-xà-lê) và bao nhiêu vic khác.

TƯỚNG TRNG CA TI

Ðến đêm th 7, mt tri chưa xut hin, không x y, tay không r đụng y, không ném đá đến được ch , mt tri xut hin, phm X đọa.

Không phm: Tưởng là b cướp đot, v.v... đường sá tr ngi và các tai nn khác.

Lut Tăng k nói:

Tăng Yết-ma, được phép mt tháng không mt y.

Lut Ngũ phn nói:

Nếu mt đêm, hai đêm, cho đến năm đêm, vic ri không tr v, phm Ðt-kiết-la.

Lut nhiếp nói:

Trong lòng vn đi tm, nghĩ rng s tr v lin, đến đó vì s vic phi li, không v kp ch để y, thì không có li lìa y.

Lut Thin kiến nói:

Nếu nơi A-lan-nhã chúng Tăng nhiu, phòng xá chc chn, khi phi gi nơi xóm làng. Nếu gi, khi gi y ri, mi sáu đêm mt ln đến xem, thy y ri, v li ch A-lan-nhã.

30. GII XOAY VT CA TĂNG V CHO MÌNH

Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, biết đó là vt thuc Tăng, mà t xoay v cho mình, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO10:

Nước Xá-v có mt cư sĩ, thường ưa dâng cúng Pht và chư Tăng thc ăn và y tt. Bt-nan-đà nói vi cư sĩ y rng: “Tăng được cúng thì có nhiu người, vy ông ch cúng thc ăn cho Tăng, còn y thì cúng cho tôi.” Cư sĩ nghe theo.

Hôm sau, theo li mi chúng Tăng đến nhà. Cư sĩ thy oai nghi đầy đủ, nói ln rng: Hi hn không  được cúng y. T-kheo hi biết vn đề, bch Pht kiết gii. Khi y, các T-kheo không biết là vt ca Tăng hay không phi là vt ca Tăng, là vt đã ha cho Tăng hay chưa ha cho Tăng, sau mi biết là vt ca Tăng hay đã ha cho Tăng, hoc tác sám X đọa, hoc ly làm xu h. Pht dy: không biết thì không phm.

GIẢI THÍCH:

Tăng vt: là vt vì Tăng mà sm, đã dâng cho Tăng, đã ha cho Tăng. Vt: là ch cho y, bát, ta c, ng đựng kim cho đến đồ đựng nước.

TƯỚNG TRNG CA TI

Biết là vt ca Tăng, tìm cách xoay v cho mình phm X đọa. Vt ca Tăng mà chuyn cho Tháp, vt ca Tháp mà chuyn cho Tăng. Vt ca Tăng bn phương, vt ca Tăng hin tin, vt ca T-kheo Tăng, vt ca T-kheo-ni chúng, trin chuyn đổi nhau, đều phm Ðt-kiết-la, T-kheo-ni phm X đọa. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Ðã ha mà tưởng là không ha. Ha ít mà khuyên cho nhiu. Ha ít người mà khuyên cho nhiu người. Ha cho đồ xu, mà khuyên cho đồ tt.

Lut Căn bnnói:

Ðã ha cho là tưởng đã ha, và nghi phm X đọa.11

Chưa ha tưởng đã ha và nghi phm Ðt-kiết-la. Ðã ha tưởng chưa ha, chưa ha tưởng đã ha thì không phm.

Lut Tăng k nói:

Nếu có người mun b thí, hi T-kheo, nên cúng cho ch nào. T-kheo nên đáp: “Tùy lòng ông kính trng ch nào thì cúng cho ch y.” Nếu  h li hi: “Cúng ch nào được qu báo nhiu.” Nên tr li: “Cúng cho Tăng qu báo nhiu.” Nếu li hi: “Tăng trú x nào trì gii thanh tnh có công đức.” Nên tr li: “Tăng không phm gii, thanh tnh.” Nếu có người đem vt đến cúng, T-kheo nên nói: “Cúng cho Tăng được qu báo ln.” Nếu h nói: “Tôi đã cúng cho Tăng ri, nay mun cúng cho Tôn gi.” Như vy nhn không ti. Nếu biết vt y h hướng đến Tăng khiến h xoay li cho mình, phm X đọa. Vt y Tăng không nên tr li. Tăng nên th dng. Nếu khiến h xoay v cho người khác, phm Ba-dt-đề. Biết vt y hướng cho v Tăng này, khiến h xoay cho v Tăng khaùc v.v... đều phm ti Vit t-ni. Biết vt y h hướng cho sinh vt này mà bo h xoay cho sinh vt khác, phm Vit t-ni tâm hi.

Lut Ngũ Phn nói:

Nếu thí ch t xoay (t đổi ý) mun đem vt định cúng Tăng, cúng cho mình thì không phm.

Lun Tát-bà-đa nói:

Vt định cho người, khiến đem cho mình, thì nên tr li cho h. Nếu vt định cúng cho Tháp này xoay v cho Tháp kia, vt ca Tăng k12 này xoay cho Tăng k kia, không nên tr li mà ch sám Ðt-kiết-la. Nếu h lp T t xoay vt ca chúng Tăng này hướng v cho Tăng khác, nên tr li, ri tác sám Ðt-kiết-la. Không tr li, tính thành tin kết ti. Din môn lp13 cũng như vy.

C. HỎI ÐỂ KẾT THÚC

Thưa các Ði đức, tôi đã tng ba mươi pháp Ni-tát-k Ba-dt-đề.

Nay hi các Ði đức trong đây có thanh tnh không? (3 ln).

Các Ði đức trong đây thanh tnh, vì im lng. Vic y tôi ghi nhn như vy.

Thiên th tư nói v 30 pháp X đọa xong.

V. THIÊN TH NĂM: 90 BA-DT-Ð

Chia làm ba: Nêu chung, kê riêng và kết thúc.

A. NÊU CHUNG

Lut Tăng k có 92, lut Ngũ phn có 91.

Thưa các Ði đức, đây là chín mươi pháp Ba-dt-đề, rút ra t Gii kinh, na tháng tng mt ln.

GIẢI THÍCH:

Lut Căn bn14 nói:

Ba-dt-để-ca, nghĩa là đọa lc nơi b thiêu đốt. Tc là khi phm ti này đọa nơi địa ngc, bàng sanh, ng qu, trong đường ác chu kh thiêu đốt. Li na, ti này nếu không ân cn nói lên tha thiết để tr ti, thì nó có kh năng làm tr ngi các pháp lành.

B.  KÊ RIÊNG

Có 90 gii điu, t gii nói láo cho đến gii 90 là may y đồng vi y ca Pht.

1. GII NÓI DI

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng chế. Vì cu chúng sanh nên được khai cho.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, c ý nói di, Ba-dt-đề.

GIẢI THÍCH15:

Thích t Tượng Lc cùng vi ngoi đạo Phm chí lun ngh, trường hp không hơn được, bèn nói ngược li vi ý trước. Khi trong Tăng hi, cũng nói ngược li vi li trước. Phm chí cơ him, cho nên Pht chế cm.

TƯỚNG TNG CA TI

Thy, nghe, xúc16, biết... tám loi vng ng, nói mt cách rõ ràng, phm Ba-dt-đề; nói không rõ ràng, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la. Khi thuyết gii, sau ba ln hi, nh mình có ti mà không nói, phm Ðt-kiết-la.

Lut Căn bn nói:

Trái vi lòng mà nói đều phm ti đọa. Nếu nói không trái vi lòng thì không phm.

PHỤ:

Lut nhiếp nói:

Ð t Pht phi nói tht, không nên th để minh oan, vì th là chng t người ta không tin mình. Dù b vu oan cũng không nên th tht.

Lut Thp tng nói:

Không được t mình phù chú hay phù chú cho người. Không được đem vt gì ra để t th hay ra người khác. Không được đem mình phó thác cho thn Thánh hay bo người phó thác cho thn thánh. Phù chú hay cu cnh thn Thánh là cùng mt loi. (Như nhng vic đầu trng hay tế thn... hin nay).

2. GII CHÊ BAI

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng chế. Nếu ch chê người thì kết ti nh, nếu có khen mình thì b ti nng; nếu có gây thêm phin não thì mt luôn gii ca B-tát.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, nói li nhc m bng các ging loài, Ba-dt-đề

NGUYÊN DO17:

Lc qun x đoán vic tranh chp, dùng đủ chng loi nhc m T-kheo. T-kheo vì xu h, nên quên trước quên sau, không nói được, nên Pht chế cm.

GIẢI THÍCH:

Tướng trng ca ti: Nhc m bng các ging loài; tc là nói giòng h thp kém, làm ngh thp kém, k thut thp kém, công xo thp kém. Hoc chê là người phm ti, người nhiu kết s, người mù lòa trc đầu v.v... Hoc đối din nói: Ngươi sanh trong nhà Chiên-đà-la (giòng h h tin), cho đến các hon nn, dn dp v cho người...

Hoc mượn li ví để mng như nói: “Ngươi ging như người sanh trong nhà Chiên-đà-la v.v..” Hoc t đem mình để so sánh mà mng, như nói: “Tao không phi giòng Chiên-đà-la v.v..” đều phm Ba-dt-đề. Nói không rõ ràng phm Ðt-kiết-la. Nếu dùng cách nói khéo léo đối din mng, dùng li ví để mng, t so sánh mình để mng, nói rõ ràng hay không rõ ràng đều phm Ðt-kiết-la. Nói pháp khéo léo, như nói: Người nơi A-lan-nhã (rng vng), người mc áo vá, người kht thc, cho đến người ngi thin. Ði din nói: “Ông là người A-lan-nhã v.v..” Nói ví để mng, như nói: “Ông ta như k A-lan-nhã v.v...” T so sánh mình để mng, như nói: “Tao không phi người nơi A-lan-nhã v.v...” T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Vì đem li li ích cho nhau, nên nói vì Pháp, vì Pht, vì giáo gii nên nói. Vì quen thân cho nên nói. Hoc nói gin, nói l li, nói mt mình, nói trong mng, nói nhm.

Lut Ngũ phn nói:

M nhc bn chúng dưới, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni m nhc T-kheo hay T-kheo-ni, phm Ba-dt-đề, m nhc ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

3. GII NÓI HAI LƯỠI

    Ðây là tánh ti. Ði tha đồng chế.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, nói li ly gián, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO18:

Lc qun truyn nói li kín ca bên này bên kia, làm cho trong chúng chưa có cãi c sanh cãi c; đã có cãi c không chm dt được, cho nên Pht chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nói rõ ràng hay không rõ ràng, ti phm đồng như gii trước. T-kheo-ni cũng đồng như gii trước.

Trường hp không phm như sau: Vì để phá bn tri thc xu, bn đảng xu, phi pháp, phi lut Yết-ma, vô nghĩa, vô ích mà nói nhiu v.v...

PHỤ:

Nói vic ca người nơi ca quan, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Nếu có k bch y trong chùa, mun làm vic quy ác, xâm phm não lon T-kheo, nên tha thiết nói vi h khiến cho h được nhiếp phc. Nếu không nhiếp phc h được, không nên trình thng đến vua. Trước hết nên nói vi bn bè ca k ác này biết, kế đó mi nói vi phu nhơn ca vua và con vua, đại thn v.v.... Nếu người y b vic quy ác thì thôi, đừng nên tiến hành công vic y na.

4. GII NG CÙNG NHÀ VI NGƯỜI N

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào cùng ph n ng chung mt nhà, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO19:

Ngài A-na-lut t nước Xá-v đến nước Câu-tát- la, trên đường đi gp mt thôn, không có trú x ca T-kheo. Nghe nhà ca mt dâm n, khách qua đường xin ngh đêm ti đó. Tôn gi đến xin ngh tr dưới cánh ca. Khi đó có các Trưởng gi cũng đến đó xin ngh li đêm. Ch cht người đông dâm n mi Tôn gi vào trong nhà ngh. Tôn gi ngi kiết già, để tư tưởng trước mt.  Ðu đêm, dâm n đến xin được làm v. Tôn gi không tr li mà cũng không nhìn ngó. Ðến cui đêm dâm n li ci y đến nm tay Tôn gi. Ngài vt người lên trên hư không ngi. Dâm n h thn, mc áo vào chp tay, ba ln sám hi. Tôn gi tr v ch cũ ngi, nói pháp vi diu. Dâm n đạt được pháp nhãn tnh, th Tam quy, Ngũ gii, làm người Ưu-bà-di. Ngày hôm sau, Tôn gi th s cúng dường cơm trưa ca dâm n, và nói pháp ri đi. V đến Tăng-già-lam, Tôn gi k li cho chúng nghe. Người thiu dc cơ him, bch Pht, kiết gii.

GII THÍCH:

Nhà có 4 loi:

a) Bn phía có vách, trên có lp.

b) Phía trước trng, không có vách.

c) Tuy có vách mà không bao hết.

d) Hoc che hết mà có ch m ra vào.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo và ph n hoc đến trước hay sau, hoc cùng đến, nếu nm xung, lưng, sường bén đất (chiếu), phm Ba-dt-đề. Tùy theo s tr mình, phm Ba-dt-đề. Cùng vi qu n, súc sanh n, và người hunh môn (bt năng nam), người hai căn, ng chung nhà, phm Ðt-kiết-la. Ban ngày ph n đứng, T-kheo nm, Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Không biết có ph n, nhà thiếu ch, có che ngăn, hoc đi, hoc ngi, bnh nm, b trói.

Lut Ngũ phn nói:

Nếu cùng lp mà ngăn riêng hoc đại hi thuyết pháp, hoc m, ch, em, bà con, bnh hon hay có người nam hiu biết làm bn, không nm đều không phm.

Lut Nhiếp nói:

Nếu cùng vi tri, rng cái có th thy hình và bàng sanh cái, ng đồng ch, đều mc ác tác. Bàng sanh c nh, không th hành dâm, không phm. Nếu có cha m, phu ch v.v... th h, đồng ng, không phm.

5. GII CÙNG NGƯỜI CHƯA TH ÐI GII NG BA ÐÊM

Ði tha T-kheo đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, ng đêm chung nhà vi người chưa th Ði gii quá hai đêm, đến đêm th ba, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO20:

Lc qun cùng vi các Trưởng gi ng chung trong ging đường. Mt T-kheo buông tâm ng ngh, tr mình b l hình. Mt T-kheo ly y t li, sau đó li tr mình l hình, như vy đến ln th ba. Trưởng gi cơ him, chế giu cho nên Pht chế cm. Sau đó đức Pht nước Câu-thim-di, vì La-vân (La-hu-la) chưa th Ði gii nên các T-kheo đui ra ngoài. La Vân phi đến ng nơi nhà tiêu. Ðc Thế Tôn biết vic đoù, bèn đến cu tiêu dn La-vân v phòng ca mình ng mt đêm. Sáng ngày đức Pht hp T-kheo li, nói rng: “Các thy thiếu lòng thương nên đui con nít ra ngoài như thế. T nay cho phép các T-kheo cùng vi người chưa th Ði gii ng hai đêm, đến đêm th ba khi mt tri chưa xut hin nên thc dy bo tránh đi nơi khác. Nếu đến đêm th tư nên t mình tránh hoc bo người y tránh đi”.

TƯỚNG TRNG CA TI

Phm, không phm đồng như gii trước. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề.

Lut Tăng k nói:

Nếu cùng vi người chưa th C túc ng chung mt nhà, nên dùng đến màn ngăn, cao đến c hay đến nách, màn thòng gn sát đất, con mèo chui qua không được.

Lut Thp tng nói:

Có T-kheo bnh, sai Sa-di cung cp hu h, tuy nm, không phm. Nhưng nếu có mt T-kheo không bnh đó, không nên nm.

Lut Căn bn nói:

Nếu sau khi an cư, có mt T-kheo xu đến trong chùa, thy ch chùa nên cho cùng vi cu tch (Sa-di) ng chung mt phòng cho đến hết an cư, không có gì phi nghi hoc. H xong ri, nếu có th đui đi thì c tng c đi. Còn không th đui đi, thì nên tìm cách đưa cu tch đến chùa khác. Trên đường đi, tuy phi ng quá hai đêm, sut đêm nên ng, không có gì nghi hoc.

PHỤ:

Căn bn mc-đắc-ca nói:

Không cùng vi người thế tc, cu tch, th hc nhơn, người bit trú v.v... ngi chung, nếu coù nn duyên thì không phm.

6. GII CÙNG VI NGƯỜI CHƯA TH ÐI GII TNG NIM

Ði tha T-kheo đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, cùng tng đọc chung vi người chưa th Ði gii, Ba-dt-đề.

Kinh Gii nhân duyên nói:

Nếu T-kheo đến người chưa th gii C túc nói mt câu gii pháp, phm Ba-dt-đề. (Xét rng trong lut Thin kiến, cũng đồng vi ý này. Bi vì tên ca năm thiên ch là pháp ca đại Tăng, nếu Sa-di... biết hết tr thành giá nn vy).

NGUYÊN DO21:

Lc qun cùng vi các Trưởng gi tng kinh Pht ti ging đường, âm thanh to ln như ging đọc kinh ca Bà-la-môn, náo lon các v ta thin, cho nên Pht chế cm.

GIẢI THÍCH:

Người chưa th Ði gii: ngoài T-kheo và T-kheo-ni, tt c mi người khác vy.

Lut Tăng k nói:

Tuy T-kheo-ni th C túc ri cũng không được dy. Nếu mun truyn th kinh cho đệ t, nên bo h rng: “Ði tôi tng xong ông s tng”. Nếu h không chu nhn li dy y, thì không được dy.

Lut Ngũ phn nói:

Ðng tng tc là cùng tng mt lượt. Hoc người dy nói chưa xong, người hc đã nói. Hoc người kia tng chưa xong, người này đã tng.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu Thy không dy rng: Tôi nói ri ông s nói, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni, Ba-dt-d.

Không phm: Thy nói ri trò nói, hay là hai người đồng nghip cùng tng v.v...

Lut Thin kiến nói:

Sau khi đức Pht nhp Niết-bàn, ngài Ca-diếp là bc Thượng ta, cùng 500 v A-la-hán kiết tp ba tng, nếu cùng vi người chưa th Ði gii đọc tng, phm Ba-dt-đề. Nếu Pháp sư son thut văn t, cùng đọc tng thì không phm.

7. GII ÐN NGƯỜI NGOÀI NÓI TI THÔ CA K KHÁC

Ði tha đồng chế. Nghĩa s nói: Nói li ca người có hai cách:

- Vi tâm hãm hi, mun cho người kia mt danh li v.v...

- Vi tâm tr pht, mun cho người kia b trói buc.

C hai tâm này đều do nghip đóng vai ch, chc chn phm trng gii. Nếu vi tâm khuyên ci hóa mà nói, và được Tăng sai mà nói, đều không phm. Li na, nếu phm tht nghch, thp trng, người đó mt gii. Sau khi mt gii ri, mà nói thì ch phm khinh ti mà thôi.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, biết v khác có ti thô ác, đem nói vi người chưa th Ði gii, tr Tăng Yết-ma, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO22:

Ðc Pht núi K-xà-qut, khi y có các v T-kheo đang hành pháp Ba-li-bà-sa, Ma-na-đỏa, ngi dưới chúng Tăng. Lc qun nói vi bch y nhng v y phm ti như vy, như vy, b pht nên ngi dưới chúng. Các T-kheo phm ti nghe như vy h thn, T-kheo khác cũng h thn bch Pht, kiết gii. Sau đó ngài Xá-li-pht được Tăng sai đến nơi vương cung và nhơn dân nói ti ca Ðiu-đạt, lin sanh tâm cn thn s st. Pht dy: “Tăng sai, không phm”.

GIẢI THÍCH:

Thô ác: là ti Ba-la-di, Tăng tàn. Tăng: là cùng mt Yết-ma, cùng mt thuyết gii.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu nói rõ ràng phm Ba-dt-đề, không rõ ràng phm Ðt-kiết-la. Tr ti thô ác, còn các ti khác, đến người chưa th Ði gii nói, phm Ðt-kiết-la. T mình, phm thô ti, đến người chưa th gii nói, phm Ðt-kiết-la. Tr T-kheo, T-kheo-ni, đem thô ti ca người khác, đến người chưa th gii nói, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Người bch y trước đã nghe thô ti này ri...

Lut Tăng k nói:

T-kheo-ni tuy đã th C túc gii, cũng không được nói vi h.

Lut Căn bn nói:

Nếu đối vi nhà thế tc không biết mà tưởng là h không biết, hay là nghi mà đến h nói phm ti đọa. Nếu đối vi nhà thế tc đã biết mà tưởng là h không biết, hay là nghi, maø đến h nói, mc ác tác.

Không phm: Ði vi nhà thế tc không biết mà tưởng là h đã biết trước v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Bo đến nói vi t mà nói vi Giáp, bo nói ti này, mà nói ti khác, đều phm Ba-dt-đề.

Lut Thp tng nói:

Nếu Tăng Yết-ma cho phép T-kheo này là người đi nói ti mà T-kheo khác đi nói, phm Ðt-kiết-la. Nếu bo nói vi người này, nói ch này, mà đến người kia nói, nói ch kia, phm Ðt-kiết-la. Nếu khi Tăng tác Yết-ma qui định tùy ý nói, nói lúc nào, nói ch nào cũng được thì nói không phm.

Lun Tát-bà-đa nói:

Thà phá đập tượng, không nên đến người chưa th C túc gii nói li ca T-kheo. Nếu nói ti thì phá Pháp thân vy. Nếu nói tên hai thiên ca ti phm Ba-dt-đề, nói s tướng ca ti, phm Ðoät kiết-la.

BIN MINH:

Hi: - Ngũ phn nói: Bo đến nói vi Giáp mà nói vi t v.v... đều phm Ba-dt-đề. Thp tng li nói: Ðến người khác, ch khác nói, ch phm Ðt- kiết-la. Như vy theo bên nào?

Ðáp: - Ðã được Tăng sai nhưng cái đích để đến (là Giáp) không đúng hn, tuy nhm, nhưng nên
theo lu
t Thp tng kết khinh ti; nhưng vì do ác tâm, mun trù dp người nên đến t nói, do vy, phi theo lut Ngũ phn kết trng ti là phi.

8. GII ÐN NGƯỜI NGOÀI NÓI PHÁP ÐÃ CHNG

Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, đối vi người chưa th C túc mà t nói mình chng ng pháp Thượng nhơn rng: “Tôi biết điu y; tôi thy điu y”. Nếu đây là s tht, Ba-dt-đề.

(Theo trong kinh Gii nhân duyên thì nói vi Sa-di cho nên chế).

NGUYÊN DO23:

Duyên khi bi các T-kheo nơi vườn Bà-cu nên Pht chế. Như đã nói rõ trong thiên đầu.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nói mt cách rõ ràng phm Ba-dt-đề. Nói không rõ ràng phm Ðt-kiết-la. Ðến qu súc sanh nói phm Ðt-kiết-la, đến người th Ði gii không đồng tình mà nói phm Ðt-kiết-la, T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng sau phm Ðt-kiết-la.

Không phm: Như trong thiên đầu đã nói.

Lut Ngũ phn nói:

Người th Ði gii, không hi mà nói, mi li phm mt Ðt-kiết-la.

Không phm: Trước khi Nê-hoàn (Niết-bàn).

Lut Thp tng nói:

Tht là A-la-hán, cho đến đạt được nim A-na-ban-na24 mà nói vi người, phm Ðt-kiết-la. Nói loài tri v.v... phm Ba-dt-đề. Nói th qu phm Ðt-kiết-la.

Lut nhiếp nói:

Ði vi người thế tc, hin thn thông, mc ti ác tác.

Không phm: Vì để hin bày Thánh giáo, hin vic hy hu, hoc vì giáo hóa hu tình, điu phc taâm, tuy nói, nhưng không ti.

Lun Tát-bà-đa nói:

Vì danh li nói: “Tôi trì gii thanh tnh, tng Tam tng, tng đâu hiu đó, hi đâu tr li đó”, đến người nói, đều phm Ðt-kiết-la.

Ma-đắc-lc-già nói:

Nói vi người cung, lon tâm, bnh nng, Ðt-kiết-la.

9. GII NÓI PHÁP CHO NGƯỜI N NGHE QUÁ HN

Ðây thuc v giá ti. Ði tha đồng hc. Nếu tránh được s cơ him thì nói rng hay nói hp tùy ý, không phm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, thuyết pháp cho người n quá năm, sáu li, tr có mt người nam có trí, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO25:

Ca-lưu-đà-di kht thc đến nhà Trưởng gi, trước mt m chng, ông ghé tai nói pháp cho nàng dâu nghe, m chng thy vy, sanh nghi, nên Pht chế cm. Sau đó các T-kheo không dám vì người n nói pháp, Pht li kiết văn gii này.

GIẢI THÍCH:

Năm li: tc là sc vô ngã cho đến thc vô ngã.         

Sáu li: tc là Nhãn vô thường cho đến Thc vô thường. Có mt người nam có trí: tc là người hiu biết được vic tt vic xu, vic phi vic quy.

Lut Nhiếp nói:

Năm sáu li tương ng nhau, h có s nói naêng thì gi là năm sáu li.

TƯỚNG TRNG CA TI

T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết la.

Không phm: Có mt người nam có trí nói quá năm sáu li. Nếu không có người nam có trí mà truyn năm gii, nói pháp năm gii, th Bát quan trai gii, nói pháp Bát quan trai, nói pháp bát Thánh đạo, 10 pháp lành (thp thin), 10 pháp không lành. Và người n hi nghĩa lý cn tr li mà h không hiu nên phi nói rng.

Lut Ngũ phn nói:

Vì người n, nói pháp năm sáu li ri, nói rng: “Bài pháp đến đây là hết, đứng dy đi”, li có nhân duyên, ngi tr li, nói li, không phm. Nếu nói năm sáu li ri, li có người n khác đến, vì người n sau nói, tiếp tc như vy, cho đến rt nhiu người n, vì h nói, đều không phm. Nếu mình đọc kinh, người n đến nghe, hi nghĩa lý kinh, gii thích quá naêm sáu li, đều không phm.

Lun Tát-bà-đa nói:

N là người có kh năng chp nhn s dâm dc nếu chưa kham nhn làm vic dâm dc, phm Ðt-kiết-la.

10. GII ÐÀO ÐT.

Ðây là giá ti. Ði tha T-kheo đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, t tay đào đất hoc bo người đào, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO26:

Lc qun tu b ging đường cho đức Pht, t tay đào đất xung quanh, Trưởng gi cơ him vì làm chết sinh mng, cho nên chế cm. Lc qun li sai người đào cũng b Trưởng gi cơ him cho nên đức Pht li kiết gii ln th hai.

GIẢI THÍCH:

Ðt có 2 th: Ðt đã đào và đất chưa đào. Ðt đã đào tri qua bn tháng có mưa nng tr thành như chưa đào.

Lut Thp tng nói:

Ðt có 2 loi: đất sng và đất không sng. Có quc độ mưa nhiu, tám tháng đất sng (sau tiết kinh trp, trước tiết lp đông), có quc độ ít mưa, bn tháng đất sng (bn tháng mùa h). Tr thi gian đó ra gi là đất không sng.

 

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu dùng ba hay dùng xung, hay dùng chày, hoc dùng dao, cho đến móng tay làm tn thương đến đất, đốt la trên đất, tt c đều phm Ba-dt-đề. Nếu không nói: “Biết cái này, xem cái này”, Ðt-kiết-la. T-kheo-ni Ba-dt-đề.

Không phm: Nếu có nói: “Biết cái này, xem cái này”. (Ðây là mt tnh ng. Ý nói người tnh nhơn kia t biết, t xem xét ch nào nên đào, ch nào nên để. T-kheo không nên nói thng cuc ch này, để ch kia); hoc phát cây rng, tre trúc, hàng rào ngã đỡ đứng dy, lt gch đá, ly phân bò; ly đất b sp, ly đất chut đào làm hang, hoc dn đất ch đi kinh hành, hoc dn đất trong nhà, hoc ch đi ti đi lui, hay đất quét nhà, đất đắp để ta, hoc là không c đào, đều không phm.

Lut Tăng k nói:

Trên ch đất lõm bên b sông ly chân đạp, mi đạp là mt Ba-dt-đề. B lõm bên đường đi hay ch đất sp thì không phm.

Thy T-kheo tr s có nhiu vt ca Tháp, vt ca Tăng mun cha ct trong đất, hoc ch trng, sanh địa27, không được t tay mình đào, nên cho tnh nhơn biết. Nếu ch đất b khut, t địa, được t tay đào đất. Khi khui ming hm, khi đậy ming hm cũng vy. Nếu đất chết mà có mưa, không nên t tay đào, bo tnh nhơn đào ly hết ch nước thm. sau đó t tay đào, không ti.

Ðào đất, Ba-dt-đề. Phân na là cát, ti Vit t-ni. Hoàn toàn là cát, không ti, phân, tro cũng vy.

Lut Thp tng nói:

Ðào đất không sng, mi ln đào là mt Ðt-kiết-la. Ðào đất sng, mi ln đào mt Ba-dt-đề. T tay đắp b, cho đến gieo ht rau ci, mi hành động như vy phm Ðt-kiết-la. Nếu T-kheo là Kiến trúc sư mun khi công làm tượng Pht mi, hay Tăng phòng, đắp đất làm khuôn, thì không phm, còn T-kheo khác thì phm ti. Nếu là vàng bc sng (chưa lc) v.v.... các vùng m, hoc ch đất trng, đất đỏ, màu vàng nht, ch sanh thch (đá sng), ch hc thch (đá đen), ch cát, ch rung mui, đào không phm.

Lut Căn bn nói:

Ðào đất sng phm Ba-dt-đề, không phi sanh địa (đất sng) ti ác tác. Ðóng nc phm Ba-dt-để-ca (Ba-dt-đề), nh nc phm ác tác. Nếu T-kheo vi chc năng tri s mun làm nn, gp lúc thun tin mà không có tnh nhơn, cn đóng nc để phân định ranh gii, đóng sâu xung bn ngón tay, không phm.

Lut Ngũ phn nói:

Ba chúng sau đào đất không lý do, phm Ðt-kiết-la, nếu laáy đất khô ráo, không phm.

11. GII PHÁ HOI thôN QU THN28

Ðây là giá ti. Ði tha T-kheo đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, phá hoi mm sng cây c, Ba-
d
t-đề.

NGUYÊN DO29:

Có mt v T-kheo nơi chn khoáng dã, sa sang phòng nhà, t mình cht cây, nên Pht cm chế.

GII THÍCH:

Qu (thc vt): là không phi người. Nơi ca qu thn là ch cho tt c cây c vy.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu t mình cht, t mình sao, t mình nu, hay dy người cht, sao, nu, đều phm Ba-dt-đề. Ðóng đinh lên cây, ly la đặt lên trên c cây, cht đứt, đều phm Ba-dt-đề. Làm cho phân na chết, phân na sng đối vi c cây, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề.

Không phm: Nếu nói: “Biết đây, xem đây!”, nếu cht c cây khô và trường hp vì nhm làm đứt nó.

Lut Ngũ phn nói:

Nếu T-kheo, cn dùng nhng vic gì thì nên nói vi tnh nhơn: “Ngươi biết cho (tri th)!” Nếu h không hiu, nên nói li: “Ngươi xem xét cho (khán tri)!” Nếu t cht thôn qu thn (c cây), hoc bo người cht, phm Ba-dt-đề. C sng, tưởng là c sng hay nghi đều phm Ba-dt-đề. C khô, tưởng là c khô; c sng, tưởng là c khô, không phm. Ba chúng dưới giết s sng ca c cây không lý do, phm Ðt-kiết-la. Nếu b la đốt, b b, b cht, biết chc là không phi c cây sng thì không phm. Nơi trú x các T-kheo , nơi sân sanh c, cho phép bo tnh nhơn biết.

Lun Tát-bà-đa nói:

Có ba gii rt li ích cho Pht pháp: Không được gánh vác, không được giết c cây, không được đào đất. Nếu không chế ba gii này, quc vương s bt các T-kheo phc dch (công tác công cng có liên h đến ba gii). Ba chúng là tnh nhơn nên không phm.

Không được leo lên cây hái trái, hay rung cây để trái rt.

Ma-đắc-lc-già nói:

Ly tro, đất, cát, ph lên trên c sng, phm Ðt-kiết-la. nut trng trái sng chưa tác tnh, phm Ðt-kiết-la. Nh nm, phm Ðt-kiết-la. Thc cho trái chín rt, phm Ðt-kiết-la. Thc cho trái sng rt phm Ba-dt-đề.

Lut Thin kiến nói:

Cây ngã đè T-kheo mà không chết, tuy trong tay có dao, búa v.v.... thà chết ch không cht cây, đào đất để khi chết. Ti sao vy? Ðào đất cht cây phm ti đọa. Người trí tu thà gi gii mà chết ch không để phm gii mà sng. Nếu có người phóng ha đốt, cháy đến chùa, vì bo v trú x được phép ch tre đào đất để dp ngn la, không phm.

Cây có hai loi: loi mc dưới nước, loi mc trên đất. Hoa sen ni trên mt nước mà sng, nếu còn trong nước mà lt úp li, phm Ðt-kiết-la, nếu lên khi nước phm Ba-dt-đề. Nếu cn bông trái, được phép kéo nhánh cây h thp xung, bo tnh nhơn hái thì không phm, không được làm cho cây gãy. Nếu cây cao, tnh nhơn vi không ti, T-kheo bng tnh nhơn lên để hái, không phm. Nếu cây ngã đè người, T-kheo cht cây, đào đất để cu mng sng ca người đó, không phm. (Trước nói không được là t cu mình, nay nói không phm vì cu người vy, hoàn toàn đồng vi ý Thánh giáo Ði tha).

Lut Tăng k nói:

Có quc độ làm kho cha lúa s phi nhơn ăn trm, dùng tre, la đốt lên làm du cho biết, đây tc là tác tnh ri. Như Ma-ma-đế30 có kho cha lúa chưa tác tnh, s T-kheo nh tui không biết pháp, khiến tnh nhơn ha tnh, cho đến hết kho lúa, T-kheo được nói: “xay đi, không phm”.

Lut Căn bn nói:

Người có trách nhim lo công vic chùa, khi mun cht cây, by, tám ngày trước đó, dưới gc cây, nên bày các vt phm cúng tế, và tng kinh chú nguyn, thuyết thp thin đạo, khen ngi hành động lành, li nên nói rng: “Nếu nơi cây này trước đây có v Thiên thn nào trú ng, nay nên tìm ch khác . Cây này vì công vic Tam bo, cn dùng.” Sau đó by, tám ngày mi cht. Khi cht cây nếu có tướng khác hin, nên vì khen ngi công đức thí x, nói cái li xan tham. Nếu tướng khác vn còn hin thì không nên cht. Nếu không có tướng khác hin thì mi cht vy. (Nghĩa là khiến người tnh nhơn “tri” (biết) ch không phi T-kheo t tay cht vy).

CHƯÙNG MINH:

Căn bn tp s nói:

Nước Ðc-xoa-thi-la có mt long vương tên Y-la-bát, hóa thân làm hình ca Ma-np-bà (thiếu niên) mang mt tráp đầy vàng, đi khp các nơi, dùng k xướng rng:

    “ Ch nào vua là ln.
                  
Trong nhim mà không nhim,
                  
Không nhim mà li nhim.
                  
Người nào là người ngu?
                  
Nơi nào người ngu lo,
                  
Nơi nào người trí h,
                  
Ai hòa hp bit ly,
                  
Gi đó là an lc”.

Nếu ai gii thích được, lin thưởng tráp vàng này. Song không có ai gii thích được. Ði ln đến nước Bà-la-ni-tư cũng xướng như vy. Có người tr li: “Có bc thượng trí nơi A-lan-nhã, tên là Na-lt-đà, s gi thích nghĩa này.” Sau đó không bao lâu, Na-lt-đà đến. Rng dùng k hi. Người kia nghe, ghi nh li, nói rng: “Mười hai năm sau s gii thích cho ông.” Rng nói: “Như vy lâu quá, xin trong vòng by ngày.”

Khi y, Na-lt-đà lin đến báo vi năm T-kheo T-kheo tr li: “Ông có th hi Pht.” Na-lt-đà lin đến vườn nai, l dưới chân Pht, ngi mt bên. Pht nói pháp cho nghe, chng qu D lưu, nguyn xin xut gia. Pht dy:

“Trước hết nên vì Ma-np-bà gii thích nghĩa bài tng, vy sau mi xut gia, neân tr li như vy:

Vua th sáu là hơn.
Ch
nhim lin sanh đắm.
Không nhi
m mà khi nhim.
Nói
đó là người ngu.
Ng
ười ngu nơi đây lo,
K
trí nơi đây h.
Ch
ái bit ly được,
G
i an lc là đây.

Người kia nếu không hiu, li vì h nói bài tng:

                   Nếu người nghe li diu,
                         Hi
u ri tu thng định.
                         N
ếu nghe không rõ nghĩa,
                         Do ng
ười đó phóng dt.

Nếu người kia li nghi, ông có th đối vi người kia dùng ngón tay ngt mt chiếc lá, nếu hi Thế Tôn xut thế chưa? Tr li: đã xut thế. Nếu hi nơi nào? Tr li: Ti Thí Lc Lâm (vườn nai).

Khi y, Na-lt-đà nhn li dy ca Pht ri đến ch con rng, tr li đầy đủ như trên. Con rng kia hóa làm Chuyn luân Thánh vuơng đến ch đức Thế Tôn. Pht nói: “Người là người ngu si, thi đức Pht Ca-diếp-ba, th gii cm ca Pht, mà không th trì nên cm ly qu báo h lit làm thân rng lâu dài. Nay vì lý do nào li khi tâm di trá? Ngay bây gi ngươi nên hin nguyên hình tr li.

Rng thưa: “Bch Thế Tôn! Con là thân rng, vì nhiu oán thù xu ác, s có chúng sanh cùng làm tn hi. Ðc Pht bo Kim Cang Th vì rng th h. Long vương mt mình đến mt ch, hin li nguyên hình. Thân có 7 đầu, đầu đuôi cách nhau có đến 200 dch (trm nga), trên mi đầu mc mt cây y-la đại th, b gió lay động máu m chy ra, thm nhp hình hài, hôi thúi đáng ghê. Thường có các loài trùng, giòi, rui, khp trên thân th, ngày đêm rút ra ăn nut. Lúc y, Long vương lin dùng thân cũ, đến ch Thế Tôn, l dưới chân, đứng qua mt bên, bch rng: “Cúi xin đức Thế Tôn vì con th ký, và đến khi nào mi b được thân rng này?” Pht dy: “Ði sau, khi con người sng tám vn tui, có đức Pht ra đời hiu là T Th, vì ngươi th ký, s thoát khi thân rng.” Long vương bun khóc, nhng con mt trong các đầu đều chy nước mt, thành 14 con sông, dòng nước chy nhanh đáng s. Pht bo: “Phi chm dt, đừng để tn hi đến nước (quc gia).” Rng đảnh l dưới chân Pht, thot biến mt.

Ði chúng hi nguyeân nhân vn đề. Pht dy: “Thi đức Pht Ca-diếp-ba, con rng này trong giáo pháp ca Pht, xut gia tu hành, thu rõ ba Tng, lão luyn các pháp định, đi kinh hành dưới cây y-la, để t sách tn mình. Lá cây rơi đụng trán, vn nhn th. Sau đó, vì tâm quá mt mi, nên t thin định đứng dy. Hành gi sách tn kinh hành, li b lá cây rơi trúng đầu quá đau, ni lòng gin d, lin dùng tay b nhánh quăng xung đất, nói li như sau: Pht Ca-diếp-ba, nhng vt vô tình này, thy có li gì mà chế hc gii (x) khiến ta chu kh thế này? Do lòng sân độc hi quá mnh, phá hy gii cm, nên khi chết đọa làm loài rng.”

PHỤ:

Lut Ngũ phn nói:

Không được vì qu thn và sư ngoi đạo làm tháp. Ðã làm ri thì không được phép phá.

Căn bn ni-đà-na nói:

Ði vi ch Thiên thn không nên cúng dường, cũng đừng khinh khi xâm phm.

12. GII NÓI QUANH Ð QUY RY NGƯỜI KHÁC

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, c ý nói quanh và gây phin v khác, Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO31:

Xin-đà phm ti, các T-kheo hi, Xin-đà đem bao nhiêu vic khác nói: “Các v nói vi ai, nói vic gì, bàn lun thế nào, nói vi tôi hay nói vi ai. Ai phm ti, ti do đâu sanh. Tôi không thy toäi, ti sao nói tôi có ti?”

Các T-kheo cơ him, bch Pht, Pht bo Tăng tác bch dư ng (nói quanh), kiết gii rng: T-kheo nào nói quanh co phm Ba-dt-đề. Xin-đà nhơn y không nói quanh li gây phin haän cho chúng Tăng bng cách: kêu đến, không đến; không kêu li đến, cn đứng dy, không đứng; không cn đứng dy,
l
i đứng, nên nói, không nói; không nên nói li
nói. Ph
t li bo Tăng tác bch xúc não, kiết gii này li.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tăng chưa tác bch dư ng (nói quanh) mà dư ng phm Ðt-kiết-la. Nếu tác bch ri mà dư ng, phm Ba-dt-đề. Tăng chưa tác bch xúc não (gây phin hn) mà kêu đến không đến v.v... đều phm Ðt-kiết-la. Nếu tác bch ri mà xúc não đều phm Ba-dt-đề. Nếu bc Thượng ta kêu đến mà không đến phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm Ðt- kiết-la.

Không phm: Nghe li li nói trước không hiu vì có s mp m, cho nên ging là dư ng (hi li: “Thy nói vi ai?... cho đến tôi không thy ti này”). Người y làm vic phi pháp, hoc khi ăn hoc ngi ch ăn có bnh, nn v.v... cho nên ging như là xúc não.

Lut Căn bn nói:

Nếu T-kheo thy người th săn đui con nai v.v... chy vào chùa. Th săn hi: “Ông có thy con nai chy qua đây không?” T-kheo không nên nói là: “Thy”. Nếu lúc tri lnh nên mi h vào nhà m để sưởi la. Nếu là lúc tri nóng thì nên mi h vào nhà mát để ung nước. Nếu h nói: “Tôi không mt mi.” Tôi cn hi con nai chy qua đây. Trước hết t xem ch trong bàn tay mà nói: “Tôi thy ch trong bàn tay.” Nếu h hi na, nên nhìn lên thái hư mà nói: “Tôi thy thái hư.” Nếu h nói: “Tôi không hi ch tay và thái hư, ch hi con vt cn giết có chy qua đây không?” Lin khi y nên xem khp bn phương, khi nim như thế này: “Ði vi Thng nghĩa đế, tt c các hành, vn không có hu tình”, và tr li: “Tôi không thy hu tình.” Như vy đều không phm. Nếu khi hi vic khác, không như tht mà tr li, đều mc ti đọa.

PHỤ:

Gii không cung kính, các b lut khác đều có gii này. Ði ý cùng gii này đồng vy.

Lut Thp tng nói:

Nếu T-kheo không cung kính, phm Ba-dt-đề. Xin-đà đối vi Thượng ta, khi nói pháp lut, tác d ng (dùng nhng li k d để đáp li nhng nn vn) đáp, cho nên Pht chế cm. Tăng s vì h ghi nhn vic không cung kính bng cách bch t Yết-ma. Nếu trước khi chưa ghi nhn, khuyên bo đừng làm. H đáp rng: không làm mà tht làm. Hoc đáp: s làm mà tht làm, đều phm Ðt-kiết-la. Nếu sau khi Tăng đã ghi nhn vic không cung kính, khuyên bo đừng làm, mà đáp rng: không làm mà tht làm. Hoc đáp rng: s làm mà tht làm, đều phm Ba-dt-đề.

Lut Ngũ phn nói:

Khinh ba thy (Hòa thượng, Thượng ta, A-xà-lê)và gii đều phm mi mt Ba-dt-đề. Khinh T-kheo khác phm Ðt-kiết-la. Cho đến Thy bo quét mà không quét, bo quét thun gió mà quét nghch gió đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni cũng như vy. Ba chúng sau phm Ðt-kiết-la.

Lut Nhiếp nói:

Không kính Tăng-già mc ti đọa. Không kính người khác mc ti ác tác.

Năm hng người dy bo không được trái nghch:

1) Quc vương.

2) Như Lai Ði sư.

3) Bc Thượng ta trong chúng.

4) A-giá-li-gia (A-xà-lê).

5) Ô-ba-đà-gia (Hòa thượng).

BIN MINH:

Quc vương dy bo tc là thường pháp ca quc gia. T-kheo không được phm đến quc hiến như vy.  Nếu dy bo mt cách phi lý như bo triu bái hay phc dch v.v... không nên làm theo. Trong Tng có ghi chép: Sa-môn không nên l bái người đời v.v... cùng các vic, gm sáu quyn32, T-kheo không nên không xem. Hơn na, tr bc Như Lai Ði sư, nếu hai thy, Thượng ta có dy bo vic phi pháp cũng không nên phc tùng.

Lut T phn nói:

Không nên trước mt Hòa thượng, hay nhiu Hòa thượng v.v... (nhiu v đã 10 h) hoc mt A-xà-lê, hay nhiu A-xà-lê v.v... (nhiu v đã 5 h) mc y ph hai vai và mang guc dép. Khi thy hai thy, Thượng ta nên đứng dy chào đón. Tr khi ăn, khi tác pháp dư thc ch không ăn, hoc bnh, nên thưa rng: “Ði đức tha th cho con, con có duyên s như vy nên không đứng dy được”.

 

TRÙNG TR T-NI S NGHĨA TP YU
HẾT QUYỂN THỨ SÁU


 

1 T phn lut 9, tr. 624a, Ði 22n1428.

2 T phn lut 9, tr. 624c22, Ði 22n1428.

3 T phn lut 9, tr. 626a, Ði 22n1428.

4 Ngũ pháp nhơn: là người nhn 5 pháp phá Tăng ca Ð-bà-đạt-đa.

5 T phn lut 10, tr. 626c, Ði 22n1428.

6 T phn lut 10, tr. 628c24, Ði 22n1428.

7 Vũ dc y 雨浴辍衣Â: Pāli. vassikasāṭikā, khăn qun để tm khi tri mưa; khác vi dc y 浴衣÷ (udakasāṭikā), khăn tm để T-kheo-ni qun người khi tm sông. (cht. T phn lut, HT Thích Ðng Minh dch).

8 T phn lut 10, tr. 630b28, Ði 22n1428.

9 T phn lut 10, tr. 632a19, Ði 22n1428.

10 T phn lut 10, tr. 633a13, Ði 22n1428.

11 Thp tng lut 8, tr. 60c13, Ði 23n1435: “Nếu T-kheo xoay đồ vt v mình mà khi tưởng mun xoay phm Ni-tát-kì ba-dt-đề. Hoc xoay đồ vt v cho mình mà khi tưởng không xoay cũng phm Ni-tát-kì ba-dt-đề. Hoc xoay đồ vt v cho mình mà sanh nghi cũng phm Ni-tát-kì ba-dt-đề. Nếu không xoay đồ vt v cho mình mà khi tưởng xoay v thì phm Đột-kiết-la. Nếu không xoay đồ vt v cho mình mà sanh nghi cũng phm Đột-kiết-la. Nếu không xoay đồ vt v cho mình và khi tưởng không xoay thì không phm.”

12 Tăng k 僧祇: dch là chúng, hoc s. Như Tăng k b, Tăng k lut, Tăng k vt v.v...

13 Din môn lc: Xem cht. 10, Trùng tr q. 4 (bn Vit), Tăng-già-bà-thi-sa 12.

14 Căn bn 25, tr. 762c04, Ði 23n1443.

15 Ðây là nguyên do (duyên khi), không phi gii thích, ngài Trí Húc viết nhm ch (Trùng tr t-ni s nghĩa tp yếu, q. 6, tr. 392b13, Vn 40n719). T phn lut 11, tr. 634a, Ði 22n1428.

16 T phn lut 11: Xúc giác bi ba thc: mũi, lưỡi và thân.

17 T phn lut 11, tr. 634c, Ði 22n1428.

18 T phn lut 11, tr. 636a, Ði 22n1428.

19 T phn lut 11, tr. 637a29, Ði 22n1428.

20 T phn lut 11, tr. 638a28, Ði 22n1428.

21 T phn lut 11, tr. 638c, Ði 22n1428.

22 T phn lut 11, tr. 639a29, Ði 22n1428.

23 T phn lut 11, tr. 639c, Ði 22n1428.

24 Nim A-na-ban-na: Xem trong gii thích gii Ba-la-di 3 (sát sanh), Trùng tr q. 3 (bn Vit).

25 T phn lut 11, tr. 640a, Ði 22n1428.

26 T phn lut 11, tr. 641a, Ði 22n1428.

27 Sinh địa 生地: Ðt sinh sn vào tháng 8 nhng nước có mưa nhiu; nước mưa ít, tháng 4 đất sinh sn. (cht. T phn lut, HT Thích Ðng Minh dch).

28 Thôn qu thn 鬼神d村: Pāli. bhūtagāma, dch là chng loi (ht ging) có mn sng. Thôn qu thn, nghĩa đen “xóm làng ca qu thn”, đây là hàm nghĩa tín ngưỡng, các qu thn thường cư ng trên các cây ci, nht là các đại th. V li, cây ci còn là nương náu ca nhiu loi côn trùng, cm thú; do đó, Căn bn và Lut nhiếp dch là “hu tình thôn”, nghĩa đen là ch nương ta ca các hu tình. (T phn hip chú 2A – HT Trí Th biên son, cht. T phn lut, HT Thích Ðng Minh dch).

29 T phn lut 12, tr. 641c, Ði 22n1428.

30 Ma-ma-đế 摩摩帝: Skt. Mamati, là người tri s, người kinh doanh, hay ch chùa (Vihāra-svāmin).

31 T phn lut 12, tr. 642a, Ði 22n1428.

32 Tp sa-môn bt ưng bái tc đẳng s, 6 quyn, Ngn Tông biên son thi Ðường, tr. 443, Ði 52n2108.

 

 

--- o0o ---

 

Mục Lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10

11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19

 

--- o0o ---

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật ngày 01-6-2007

 

Webmaster:quangduc@quangduc.com

Trở về Trang Giới Luật

Đầu trang

 

Biên tập nội dung: Tỳ kheo Thích Nguyên Tạng
Xin gởi bài mới và ý kiến đóng góp đến ban biên tập qua địa chỉ:
quangduc@tpg.com.au