Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP I

QUYỂN THỨ 4

 

 

6. GII LÀM PHÒNG RIÊNG QUÁ LƯỢNG

Ði Tha đồng chế.

Kinh Phm võng gi là ác cu đa cu. Kinh B-tát gii bn gi là đa dc bt tri túc. Vì chúng thì không phm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, t kht cu để ct tht, không có thí ch, t làm cho mình, cn phi làm đúng lượng. Ðúng lượng đây là dài mười hai gang tay Pht, bên trong rng by gang tay Pht. Phi mi các T-kheo đến ch định nơi chn. Các T-kheo y cn ch định nơi chn, là nơi không b nguy him, nơi không b bít li. Nếu T-kheo, nơi có nguy him, nơi b bít li, t kht cu để ct tht, không có thí ch, t làm cho mình, không mi các T-kheo đến ch định nơi chn, hoc làm quá lượng, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO1:

Nhân đức Pht cho phép T-kheo làm phòng xá riêng, T-kheo nơi nước Khoáng Dã bèn ct phòng xá riêng rng ln, tn nhiu công ca, đòi hi tín đồ, đến ni cư sĩ thy T-kheo phi tránh. Khi y, ngài Ca-diếp đi kht thc, cư sĩ trong thành Khoáng Dã tránh xa ngài. Ngài hi, biết lý do, bch Pht để kiết gii.

GIẢI THÍCH:

Không có ch: Nghĩa là không có thí ch, hoc mt người, hai người hay nhiu ngươøi đứng ra xây ct. Nn x: tc là ch có h lang, sư t, các thú d, cho đến kiến hay mi. T-kheo, nếu không b các thú, trùng làm phin bn, nên làm đất cho bng. Nếu có đá, gc cây gai, nên bo người dn dp cho sch. Nếu ch có rãnh nước, hm, ao, nghiêng lch, nên khiến người đổ cho bng, cho đầy. Nếu s nước ngm úng thì phi đắp đê để đề phòng. Nếu đất đai b người tranh chp thì phi gii quyết cho tha đáng, đừng để có tiếng không hay. B bít li: tc là ch mà chiếc xe ch c không quay đầu để đi quanh được.

T-kheo kia xem xét ch không nguy him, không b bít li ri, đến trong Tăng ci guc dép, bày vai áo bên hu, gi bên hu qu sát đất, chp tay bch như vy:

“Ði đức Tăng, xin lng nghe, tôi là T-kheo... t kht cu ct tht, không có thí ch, t làm cho mình. Nay đến trong chúng Tăng, xin chng biết cho ch không nguy him, không b bít li”. (Bch như vy ba ln).

Lúc by gi, chúng Tăng nên quán sát T-kheo này, nếu có th tin được, lin cho phép làm. Nếu không th tin được, chúng Tăng nên đến ch y xem xét. Hoc sai người ca Tăng, có th tin được, đến đó xem xét. Nếu có s nguy him, có bít li, hay không có nguy him mà có bít li; hoc có nguy him mà không b bít li, đều không nên cho phép làm. Nếu không có s nguy him, không b bít li mi cho phép làm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu không được Tăng cho phép, hay làm quá lượng, mi vic phm mt ti Tăng tàn. Làm mà không thành phm Thâu-lan-giá, hay sai người khác làm cũng vy.  Nếu vì người khác làm mà thành, thì phm Thâu-lan-giá, không thành phm Ðt-kiết-la.

Nếu có nguy him, có bít li, mi vic phm mt ti Ðt-kiết-la. Sai người khác làm hay vì người khác làm thành hay không thành đều phm Ðt-kiết-la.

(T-kheo-ni v.v... không được phép nơi A-lan-nhaõ). Sa-di phm Ðt-kiết-la.

Lut Tăng k nói:

Khi làm xong mc ti Tăng tàn. Khi s dng mc ti Vit t-ni.

Lut Thp tng nói:

Thành nhà ri, mi nhn, không phm.

7. GII LÀM PHÒNG LN MÀ KHÔNG ÐƯỢC TĂNG CH CH

Ði tha đồng chế.

Kinh Phm võng nói: Khi hành pháp Ðu-đà, cho đến an cư mùa h, nhng ch có nguy him không được vào.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào mun ct Tnh xá ln có thí ch làm cho mình, cn phi mi các T-kheo khác
đến ch định nơi chn. Các T-kheo y ch định nơi chn - là nơi không có nguy him, không b bít
l
i. Nếu T-kheo, nơi có nguy him, nơi b bít li, ct Tnh xá ln, có thí ch làm cho mình, không mi các T-kheo đến ch định nơi chn, Tăng-già-bà-thi-sa.

 

NGUYÊN DO2:

Vua Ưu-đin cùng vi Tôn gi Xin-đề là bn thân. Tôn gi làm phòng ln theo ý mình. Lúc y trong thành Câu-dim-di có cây Ni-câu-lut, thn, người qua li thường ngi ngh mát dưới bóng cây. Tôn gi Xin-đề cht cây y, cư sĩ cơ him nên Pht chế cm.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tr trường hp làm quá lượng, bao nhiêu trường  hp khác, phm nng hay nh đồng như gii trước.

Lut Thp tng nói:

Thành nhà ri, mi nhn, không phm.

8. GII HY BÁNG KHÔNG CĂN C

Ðây là tánh ti, Ði tha đồng chế.

Nếu đến người ngoài nói thì phm trng ti. Nếu đến người đồng gii nói thì phm ti nh.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, vì gin hn p , đối vi T-kheo không phi là Ba-la-di mà vu khng bng pháp Ba-la-di không căn c, mun hy hoi đời sng phm hnh ca v y. V sau, dù b ct vn hay không b ct vn, s vic y được biết là không căn c, T-kheo này nói rng: “Tôi vì thù hn mà nói như vy”. T-kheo nào nói như vy, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO3:

Ðc Pht ti núi K-xà-qut, Tôn gi Ðp-bà-ma-la-t, được Tăng sai phân nga c cho chúng Tăng và theo th t mi Tăng đi th trai. Có T-kheo T Ða đến, vì theo th v nên nhn được phòng và nga c xu, bèn gin di. Sáng li, mi Tăng đi th thnh, Ðàn-vit nghe biết T-kheo T Ða đến, bèn ngoài ca, tri bày nga c xu, dn đồ ăn d; T Ða li gin gp bi phn, bèn nh người em gái là T-kheo-ni T, vu khng là Tôn gi xâm phm đến phm hnh ca cô. Ðc Thế Tôn thm vn biết được s tht, bo các T-kheo rng: Có hai hng người chc chn vào địa ngc. Hai hng người y là: Không phi là phm hnh, t xưng là phm hnh và người tht có phm hnh mà dùng phi phm hnh vô căn c để hy báng. Qu trách xong, Pht kiết gii.

GIẢI THÍCH:

Căn có 3: Căn c do thy, căn c do nghe và căn c do nghi.

Nghi có 2 cách: T nơi thy mà sanh ra nghi, t s nghe mà sanh ra nghi.

TƯỚNG TRNG CA TI

Không có 3 căn này, mt là dùng 4 khí để hy báng, hai là dùng nhng pháp phi T-kheo khác mà hy báng, ba là nói phm biên ti cho đến ngũ nghch hai căn v.v... không lun người y thanh tnh hay không, nói rõ ràng phm Tăng tàn, không rõ ràng phm Thâu-lan-giá. Hy báng ni đồng như trước. Hy báng người khác, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Tăng tàn. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Không phm là có thy, nghe, nghi, nói trong mng, nhm nói v.v...

PHỤ:

Lut nhiếp nói:

Nếu Ô-ba-sách-ca (tc Ưu-bà-tc) hy báng T-kheo, nên trao cho h Yết-ma phuù bát. (Trong pháp tr ti có nói rõ).

9. GII LY MT PHN Ð HY BÁNG

Ði tha... nh... nng... đều đồng như gii trước.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, vì gin hn, da ly tiu tiết trong phn s khác, đối vi T-kheo không phi là Ba-la-di mà vu khng bng pháp Ba-la-di không căn
c
, mun hy hoi đời sng phm hnh ca v y. V sau, dù b ct vn hay không b ct vn, s vic y được biết là da ly tiu tiết trong phn s khác, T-kheo này t nói rng: “Tôi vì thù hn nên nói như vy”. T-kheo nào nói như vy, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO4:

T-kheo T Ða, t trên núi K-xà-qut nhìn xung thy con dê đực cùng vi con dê cái hành dâm, bèn đem ví con dê đực là Tôn gi Ðp-bà-ma-la, con dê cái là T-kheo-ni T. T Ða nói vi T-kheo rng: Chính mt tôi thy. Các T-kheo xét biết s tht bch Pht, kiết gii.

GIẢI THÍCH:

Lut Thp tng nói:

Phn s khác, tc là thuc v 4 trng ti. Trong vn đề này nếu phm mt vic thì không phi là Sa-môn, không phi là Thích t, mt pháp ca T-kheo cho nên gi là phn s khác. Tiu tiết tc là thuc v các oai nghi.

TƯỚNG TRNG CA TI

Hoc đồng tên, đồng h, đồng tướng, hoc khi còn nhà phm, mà ly mt phn nào trong vn đề tương t để hy báng. Nói rõ ràng hay không rõ ràng v.v... đều đồng như gii trước.

10. GII KHÔNG B PHÁP PHÁ TĂNG

Ði tha đồng chế.

Tăng luân chưa b phá tc là thuc v ác tâm, sân tâm, giáo gii hp hòi. Tăng luân b phá tc thành nghch ti, không cho sám hi.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, mun phá hoi hòa hip Tăng, tiến hành phá hoi hòa hip Tăng, kiên trì không b. Các T-kheo nên can gián T-kheo này rng: “Ði đức ch phá hòa hip Tăng, ch chp cht pháp phá hoi hòa hip Tăng, không nên kiên trì không b. Ði đức, nên cùng Tăng hòa hip. Vì cùng Tăng hòa hip, hoan h không tranh chp, đồng hc mt thy, hòa hip như nước vi sa, thì trong Pht pháp mi có s tăng ích, sng an lc”. T-kheo y khi được can gián như vy, vn kiên trì không b, các T-kheo nên can gián ba ln cho b s y. Cho đến ba ln can gián, b thì tt, nếu không b, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO5:

Ð-bà-đạt-đa mun hi Pht, li dy A-xà-thế giết cha, tiếng xu đồn khp, li dưỡng b đon tuyt. Ð-bà lin cùng vi 5 người đồng ý vi mình đi kht thc tng nhà, Pht cm không được ăn bit chúng. Ð-bà-đạt-đa lin sanh ý nghĩ: Cù-đàm là người dt phn ăn ca k khác, ta cn phi phá Tăng luân ca ông ta, lin dùng 5 pháp dy các T-kheo: 1. Sut đời xin ăn, 2. Mc đồ phn to, 3. Ngi gia tri, 4. Không ăn du, mui, 5. Không ăn tht cá; khiến cho nhng người có lòng ưa thích tin, phương tin phá Tăng luân kia. Các T-kheo bch Pht, Pht cho phép Tăng làm pháp Yết-ma qu trách, ri kiết gii này.

Phn th ba6 nói:

Ð-bà-đạt-đa tuyên b hành trù rng: Các Trưởng lão nào đồng ý 5 pháp này, công nhn là pháp, là T-ni, là li dy ca Pht thì nm trù (th). Khi y, 500 v tân T-kheo vô trí nm th và theo Ð-bà-đạt-đa đi. Sau đó, ngài Xá-li-pht và Mc-kin-liên thuyết pháp hin thn thông, mi đem v li. Ðc Pht cho phép tác pháp sám Thâu-lan-giá.

GIẢI THÍCH: 

Hòa hip: tc là đồng mt Yết-ma, đồng mt thuyết gii. Tăng: là t 4 T-kheo cho đến vô s. Phá: Có 18 vic: Pháp - phi pháp; lut - phi lut;  phm - không phm; hoc khinh - hoc trng; hu tàn - vô tàn; thô ác - phi thô ác; thường s hành - phi thường s hành7; chế - phi chế; thuyết - phi thuyết.

(Trong vic 13 và 14 theo lut Ngũ phn thì: Dng Yết-ma xut ti, bt dng Yết-ma xut ti. Theo lut Thp tng nói: Thường s hành s, tc là hoc đơn bch Yết-ma, bch nh Yết-ma, bch t Yết-ma, B-tát, T-t lp ra pháp 14 người Yết-ma).

Chp cht pháp phá Tăng tc là chp cht 18 điu này.

Phn th ba ca lut T phn nói:

Có 2 vic phá Tăng: Vng ng, tương t ng. Li có hai vic phá Tăng khác: tác Yết-ma và rút thăm.

Nếu ch có mt T-kheo, cho đến hai, ba người tuy tìm phương tin, nhưng không th phá Tăng, T-kheo-ni cũng như vy. Phi là bên này có chúng bn người hay là hơn, bên kia có chúng bn người hay là hơn. Thi hành rút thăm phá Tăng, tác Yết-ma, như vy là phá hòa hip Tăng. Ti này đọa vào địa ngc trong mt kiếp chưa hết ti. Người đem li s hòa hip, được phước nơi cõi tri Phm thiên th vui mt kiếp.

Lut Ngũ phn nói:

Ta không thy có pháp nào khác phá hoi đạo ý ca con người, ngoài tieáng đồn và li dưỡng. Ðiu-đạt s dĩ phá Tăng là vì li dưỡng vy Ðiu-đạt thành tu 8 phi pháp cho nên phá Tăng: li - phi li - khen - không khen - kính - không kính - ưa vic ác - theo bn bè ác.

Có 4 vic gi là phá Tăng:

- Nói 5 pháp.

- T mình hành trù

- Nm (rút) trù.

-   trong gii làm Tăng s riêng.

Li na, nếu vua, đại thn, hay lc chúng, khiến cho Tăng không hòa hip thì không phi là phá Tăng. Nếu mt T-kheo cho đến 7 T-kheo không hòa hp, cũng không phi là Tăng b phá. Nếu không hi bc Thượng ta mà làm Tăng s, tc là không hòa, cũng không phi là phá Tăng. Nếu không cùng ăn chung, trong khi ăn ngi ch khác đấu tranh chi mng, cũng không gi là phá Tăng. Ct yếu là trong cùng mt gii, tám v T-kheo tr lên, chia làm hai b, làm Tăng s riêng, mi gi là phá Tăng. Người làm ch trong vn đề y đọa vào địa ngc trong mt kiếp không th cu được.

Lut Thp tng nói:

Phá Tăng có 2 loi:

   Phá Yết-ma - Phá pháp luân.

- Phá Yết-ma là trong mt gii làm Yết-ma B- tát riêng.

- Phá pháp luân: Luân ch cho bát Thánh đạo phn, khiến cho người b bát Thánh đạo vào trong tà đạo.

Tát-bà-đa t-bà-sa nói:

Phá Tăng luân, phm nghch ti Thâu-lan-giá, không th sám hi. Phá Yết-ma Tăng, phm phi nghch ti có th sám Thâu-lan-giá. Phá Tăng luân, ít nht là 9 người, mt người xưng là Pht. Phá Yết-ma Tăng, ít nht là 8 người, không t xưng là Pht.

Phá Tăng luân, trong gii ngoài gii đều có th phá được. Phá Yết-ma Tăng, ch yếu là trong gii, làm Yết-ma riêng. Phá Tăng luân, phi là T-kheo. Phá Yết-ma Tăng, T-kheo-ni cũng có th phá được. Phá Tăng luân là phá tc đế Tăng. Phá Yết-ma Tăng cũng phá luôn Ð nht nghĩa Tăng. Phá Tăng luân ch nơi Nam Châu (Diêm-phù-đề). Phá Yết-ma Tăng thông c ba thiên h

TƯỚNG TRNG CA TI

Tác pháp Yết-ma ln th ba xong, phm Tăng tàn. Hai ln Yết-ma xong mà b, phm ba Thâu-lan-giá. Mt Yết-ma xong mà b, phm hai Thâu-lan-giá. Tác bch xong x phm mt Thâu-lan-giá. Mi bch xong mà b cho đến th pháp phá Tăng, tt c đều phm Ðt-kiết-la.

Nếu khi Tăng tác pháp qu trách và can gián, mà nói rng: Ðng b, người đó phm Thâu-lan-giá. Nếu không can gián và qu trách, phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Tăng tàn.  

Không phm: Mi bt đầu can ngăn lin b và phá điu phi pháp, phi lut, phi hòa hip, tt c bn ác v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Nếu Tăng khác biết T-kheo này mun phá Tăng, nên sai mt thân hu (bn) vi T-kheo đó đến can gián, nếu b, nên trao cho mt Ðt-kiết-la hi quá. Nếu không b, nên sai 2, 3 T-kheo đến can gián, nếu b, trao cho hai Ðt-kiết-la. Trường hp vn không b, nên dùng Tăng đến can gián, nếu b, trao cho 3 Ðt-kiết-la. Nếu không b, nên bch t Yết-ma can gián, bch ri, b, trao cho mt Thâu-lan-giá, ba Ðt-kiết-la. Cho đến 3 ln Yết-ma xong, b, không b, đều phm Tăng tàn.

Lut Thp tng nói:

Ba ln khuyên can ri mà không b thì phm ti Tăng tàn. T-kheo này phi lin đến trong Tăng t xướng lên rng: Chư Trưởng lão, tôi T-kheo tên là... mc ti Tăng tàn. Xướng lin như vy thì tt nếu không xướng thì k t đó là ngày th nht ca ti Phú tàng. Li nói rng: Trước hết không dùng li nhu nhuyến để răn chế, lin bch t Yết-ma để răn chế thì người làm Yết-ma mc ti Ðt-kiết-la. Chưa bch t Yết-ma, mà lin tn xut đui đi, người làm Yết-ma mc ti Ðt-kiết-la. Chưa làm pháp răn chế, ba ln nói, trong gii, mà riêng thnh người làm Yết-ma, mc ti Thâu-lan-giá, vì đây là nhân duyên để phá Tăng vy; Nếu chúng Tăng biết thì chúng Tăng mc ti.

PHỤ:

Lut Tăng k nói:

Nếu biết người mun phaù Tăng các T-kheo nên nói: “Trưởng lão ch phá Tăng, phá Tăng ti nng, đọa vào đường d, vào địa ngc. Tôi s tng ngài y, bát, dy kinh đọc kinh, trao đổi công vic giáo gii”. Nếu c ý không b, nên bo người Ưu-bà-tc có thế lc rng: “Người này mun phá Tăng, nên đến can gián, khuyên nh h nên b vic y”. V Ưu-bà-tc đó nên đến nói: “Tôn gi đừng phá Tăng, phá Tăng ti nng, đọa ác đạo, và địa ngc. Tôi s tng Tôn gi y, bát, thuc men tr bnh. Nếu Tôn gi không mun tu phm hnh, có th hoàn tc, tôi s cưới v cho Tôn gi và cung cp đồ cn dùng”. Nếu c ý không b, nên rút thăm đui ra. Ðương s ra ri, nên thông báo các nơi rng: “Các Ði đức, có người phá Tăng đến, nên phi t biết”. Nếu thc hành đầy đủ như vy mà còn c ý phá Tăng, mi gi là phá Tăng. B thí đối vi h gi là rung phước tt. Th C túc đối vi h gi là nhn lãnh nhng điu lành. Nếu biết h ri nên b đi, nếu không b đi gi là bn ca k phá Tăng, là bè đảng ca k phá Tăng, trn đời không nên nói chuyn, chung, ăn chung, không chung Pht, Pháp, Tăng; không chung B-tát, an cư, t t, không chung Yết-ma. Ðược quyn nói vi người xut gia ca đạo khác: “Có giường ngi mun ngi thì ngi, không được mi người đó ngi”.

BIN MINH: 

Hi: - Tăng luân đã phá, ti sao còn gi là rung phước tt, ti sao còn gi là thin th c? Ðã gi thin th c ti sao biết ri nên b đi?

Ðáp: - Phá Tăng là ti Thâu-lan-giá, nhưng chưa b mt gii, cho nên vn còn gi là phước đin. Ví như vàng tuy cht làm hai khúc, nhưng khúc nào cũng là vàng. Ðã không mt gii, thì vn là Tăng già. Khi mi xut gia chưa h hiu biết, theo h th gii, há không đắc gii sao? Nhưng sau khi biết ri, làm sao có th cam tâm làm người bn ca k phá Tăng? Nên phi b đi vy.

11. GII KHÔNG B BÈ ÐNG PHÁ TĂNG

Ði tha, nh... nng... cùng đồng vi gii trước.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào có bè đảng, t mt, hoc hai, hoc ba cho đến vô s T-kheo, các T-kheo bè đảng y nói vi chúng T-kheo rng: “Ði đức, ch can gián T-kheo y. T-kheo y là T-kheo nói đúng pháp, là T-kheo nói đúng lut. Nhng điu T-kheo y nói, chúng tôi ưa thích. Nhng điu T-kheo y nói, chúng tôi chp nhn”. Chúng T-kheo nên can gián caùc T-kheo bè đảng đó rng: “Ði đức ch nói như vy: T-kheo y là T-kheo nói đúng pháp, là T-kheo nói đúng lut, nhng điu T-kheo y nói, chúng tôi ưa thích; nhng điu T-kheo y nói, chúng tôi chp nhn. Nhưng T-kheo y là T-kheo nói phi pháp, là T-kheo nói phi Lut. Ði đức, ch phá hoi hòa hip Tăng. Các ngài nên hoan h hòa hip Tăng. Ði đức cùng Tăng hòa hip, hoan h không tranh chp; đồng hc mt thy hòa hip như nước vi sa, trong Pht pháp mi có s tăng ích, sng an lc”. Các T-kheo bè đảng được can gián như vy mà kiên trì không b, chúng T-kheo nên can gián ba ln cho b s y. Cho đến ba ln can gián, b thì tt, nếu không b, Tăng-gìa-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO8:

đảng ca Ð-bà-đạt nói vi các T-kheo ch can gián Ð-bà-đạt. Các T-kheo bch Pht, Pht bo các T-kheo Tăng tác Yết-ma qu trách và can gián, ri kiết gii này.

GIẢI THÍCH:

Lut nhiếp nói:

Pháp ng: tc là li nói viên mãn và đầy đủ. Lut ng: tc là li nói hip vi chánh lý không sai quy. Li na, có kh năng dn đến tht nghĩa gi là Pháp ng. Nói ra li nhu nhuyến gi là Lut ng.

TƯỚNG TRNG CA TI

Phm nh hay nng đồng như gii trước.

Lut Thp tng nói:

Nếu mt T-kheo b tn xut mà bn T-kheo theo v đó, gi là phá Tăng. Hoc v y là T-kheo hiu nhiu, biết nhiu, nghe nhiu, đức ln, hiu rõ nghĩa ca ba Tng thì không nên tác pháp bt kiến tn cho h. Nếu tn xut thì mc ti Thâu-lan-giá vì gn như phá Tăng vy. 

Li nói: Mt người tn mt người, mc mt Ðt-kiết-la. Mt người tn hai, ba, bn người, tùy theo đó, mc hai, ba, bn ti Ðt-kiết-la. Hai người, 3 người tn hai, ba, bn hay mt người cũng vy. Nếu bn T-kheo tn bn T-kheo mc ti Thâu-lan-giá, vì đó là nhân duyên phá Tăng vy.

BIN MINH:

Hi: - Mt T-kheo b tn, mà bn T-kheo theo v đóù gi là phá Tăng. Ti phá Tăng này thuc v người tn hay k b tn, hoc là ngươøi tùy thun theo k b tn?

Ðáp: - Nếu người tn là như pháp, thì ti thuc v k b tn và người theo k b tn. Nếu người tn là phi pháp thì ti thuc v người tn và Tăng. Song T-kheo như pháp tuy b tn oan ung, nhưng quyết định không được trong gii, riêng làm Tăng s vy.

Li hi: - Nếu người hiu nhiu, biết nhiu v.v... không nên tác pháp Yết-ma bt kiến tn thì nhng người này khi có ti, dung th cho h chăng? 

Ðáp: - Người hiu biết nhiu có ti, tuy không phi có th dung th, nhưng phi khéo léo khuyên lơn khiến cho h thy ti. Nếu vi tác pháp Yết-ma, chc chn đưa đến cái li phá Tăng, cho nên mc ti vy.

12. GII K B TN KHÔNG CHU PHC TÙNG

Ði tha đồng chế. Làm hoen nhà người tc là gii nhơn li cu li, kinh lý bch y v.v... Làm hnh xu tc là gii tà nghip giác quán, tà mng t sng v.v... Nói Tăng có ái v.v... tc là thuc v gii báng Tăng.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào sng nương ta xóm làng hay thành p, mà làm hoen nhà người, có hành vi xu, s làm hoen nhà người, mi người đều thy đều nghe. Hành vi xu mi người đều thy đều nghe. các T-kheo neân nói vi T-kheo y rng: “Ði đức là người làm hoen nhà người, có hành vi xu; s làm hoen nhà người, mi người đều thy đều nghe, hành vi xu mi người đều thy đều nghe! Ði đức, ngài làm hoen nhà người, có hành vi xu, nay nên xa lánh xóm làng này, không nên sng đây na”.

T-kheo y noùi vi các T-kheo kia rng: “Ði đức, các T-kheo có thiên v, có thù nghch, có s hãi, có bt minh. Vì có T-kheo đồng ti như vy mà có người b đui có người không b đui”. Các T-kheo nên tr li T-kheo y raèng: “Ði đức ch nói rng: “Các T-kheo có thiên v, có thù nghch, có s hãi, có bt minh, vì có T-kheo đồng ti như vy mà có người b đui, có người không b đui. Nhưng các T-kheo không có thiên v, không có thù nghch, không có s hãi, không có bt minh. Mà vì Ði đức là người làm hoen nhà người, có hành vi xu. S làm hoen nhà người mi người đều thy đều nghe, hành vi xu mi người đều thy đều nghe”. T-kheo y khi được can gián như vy mà kiên trì không b. Các T-kheo nên can gián ba ln cho b s y, cho đến ba ln can gián, b thì tt, nếu không b, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO9:

Ti p Kỳ-liên có 2 T-kheo, mt người tên là A-thp-bà, người th hai tên là Phú-na-bà-ta làm hnh phi pháp t tay trng hoa, dy người trng hoa, tưới hoa, hái hoa cho đến ca, múa, xướng, hát, thi sáo, đánh trng, nhn ly s mua vui gin cười v.v... Khi y, có chúng đông T-kheo đến kht thc nơi K-liên, oai nghi t chnh, mt nhìn xung trước bước đi, các cư sĩ li cho đó là điu không hay, không tt. Các T-kheo tìm biết s tht, bch Pht đầy đủ. Ðc Pht bo ngài Xá-li-pht, Mc-kin-liên đến tác pháp Yết-ma tn. Hai T-kheo y nói như trên. Ngài Xá-li-pht, Mc-kin-liên v bch Pht, Pht khiến Tăng tác pháp Yết-ma, qu trách can gián mà kiết gii này.

GIẢI THÍCH:

Làm hoen nhà người có 4 cách:

a) Nương vào nhà này làm hoen nhà khác, nghĩa là được vt t nhà này đem đến cho nhà khác. Nhà người cúng vt nghe vy không vui, nhà người được cho nghĩ s tr ơn, nói li sau: Nếu có cho mình, mình s báo đáp; nếu không cho mình, chuyn gì mình phi cho h.

b) Nương vào li dưỡng làm hoen nhà khác, tc là T-kheo được li dưỡng đúng pháp, k c đồ ăn còn trong bình bát, đem cho mt cư sĩ, không cho mt cư sĩ. Người được cho kia nghĩ s tr ơn... như trước.

c) Nương bn thân làm hoen nhà khác, nghĩa là T-kheo nương vào vua hay đại thn, giúp cho mt cư sĩ, không giúp cho mt cư sĩ. Ngươøi được giúp nghĩ s báo ơn: v y giúp ta, ta s cúng dường, không giúp ta, ta không cúng dường.

d) Nương vào Tăng-già lam làm hoen nhà khác, tc là T-kheo ly bông trái ca Tăng cho mt cư sĩ, không cho mt cư sĩ... cho đến không cho ta, ta không cúng dường. Hành ác hnh (hành v xu): tc t tay mình trng cây trái hoa qu...

Lut Căn bn nói:

Có hai nhân duyên làm hoen nhà người: 

- chung, cùng vi người n nm ngi mt giường, ăn mt mâm v.v...

- Th dng, đồng th dng cây trái, hoa, qu và cây xa răng v.v...

T-bà-sa nói:

Người xut gia không h đắm trước, không h ham mun điu gì, t th thanh tnh, ly tu đạo làm tâm. Nếu cùng vi người thế tc làm người qua li, phế lon chánh nghip. Li na, dùng vt biếu tng qua li thì phá hư tâm tt bình đẳng ca người khác. Ði vi người được vt thì vui mng ái kính, đối vi người không được vt thì dù cho Hin Thánh h cũng không có tâm ái kính, mt s thâm hu phước li ca người khác. Hơn na, làm đảo ln Pht pháp, phàm người ti gia nên cúng dường cho người xut gia, mà người xut gia trái li, đem cúng dường cho người ti gia. Li na, người ti gia thường đối vi Tam bo, cu rung phước thanh tnh, đem hết tâm thành để trng ly cây lành. Người xut gia dùng nhân duyên biếu tng qua li, là đi ngược li người xut gia, khiến h sanh tâm hy cu, phá hư tâm thanh tnh tín kính, li mt tt c các món li dưỡng ca người xut gia. Nếu dùng mt ít vt để biếu tng cho bch y, để được xây tháp bng by món báu, và trang nghiêm lng ly, không bng tnh ta thanh tnh trì gii; đó là cúng dường Pháp thân chơn tht ca Như Lai. Nếu dùng mt ít vt biếu tng bch y để được thiết lp Tăng xá lng ly như tnh xá K-hoàn, không bng tnh ta thanh tnh trì gii, đó là thanh tnh cúng dường Tam bo. Nếu dùng mt ít vt biếu tng bch y để được t vt dng đầy đủ c cõi Diêm-phù-đề cúng cho tt c Thánh chúng, không bng như tnh ta thanh tnh trì gii, đó là thanh tnh cúng dường tt c Thánh chúng.

Nếu có k cường lc mun phá tháp đập tượng, cn dùng vt biếu để tránh khi, thì nên bán hoa, qu, đất ca tháp, hoc ly tin ca tháp, hay là các phương tin khác tùy nghi mà lo liu. Nếu có k dùng cường lc mun đối vi Tăng k, phá hi tn gim trong đất ca Tăng k, tùy theo vt gì hin có, bán để ly tin, mà tùy duyên lo liu. Nếu Tăng thường lp, hoc din môn lp10 b k dùng cường lc, mun làm tn gim, tùy theo phm vi đất này, có vt gì thì dùng chúng để gii quyết.

Cha m là rung phước nên cho phép cung dưỡng.

Người giúp vic cho Tăng k thì nên giúp đỡ h.

Nếu thí ch mun sm thc ăn cúng cho chúng Tăng, h mun biết phép tc thì nên hướng dn cho h.

Ði vi người cô đơn hành kht, vì lòng lân mn nên giúp h.

Cho đến cha m qua đời, tt c không cho phép  khóc k. Bn chúng mc Ðt-kiết-la. T-kheo-ni mc Ba-dt-đề, vì tâm luyến ái còn nng sâu.

TƯỚNG TRNG CA TI

Phm nh, nng đồng như gii trước. T-kheo-ni phm Tăng tàn. Ba chúng dưới, Ðt-kiết-la. 

Không phm: Khi mi bt đầu nói chu x lin (không phm bn ti). Nếu phng dưỡng cha m, giúp người bnh, tr em, đàn bà có thai, người b tù, người giúp vic (không phm ti làm hoen nhà người). Nếu vì Tam bo trng hoa v.v... dy người hái hoa cúng dường Tam bo, hoc chy tránh nn, hoc đi tránh, nhy qua hm rãnh, hoc huýt gió kêu bn đi (không phm làm hnh xu).

Lut Thp tng nói:

Nếu khi chưa tác Yết-ma đui đi, mà nói: Các T-kheo làm theo ái, nhuế, b, si ca mình, phm Ðt-kiết-la. Không nên không ước sc (khuyên, khuyên can).

PHỤ:

Phn th ba (lut T phn) nói:

Không nên vì bch y co tóc, tr h mun xut gia.

Phn th tư ( lut T phn) nói:

Không nên l bch y, không nên l tháp miếu ca bch y, cũng không nên c ý đi nhiu quanh phía t.

- Không nên bói toán cho người, không nên nh người bói toán.

- Không nên t ca múa hoc thi c để cúng dường tháp, cho phép nên bo bch y làm.

- Không nên nuôi chim anh võ v.v... không nên nuôi chó.

- Không nên ci các loi xe như xe voi, xe nga.

- Không nên cm nm đao kiếm. Người già bnh  cho phép đi xe kéo, hoc xe do loài đực kéo. Tránh nn cho phép ci xe voi, xe nga.

Bch y cm đao kiếm đến gi, cho phép nhn ct  giu.

Ði vi trong pháp lut ca Thánh, ca hát coi như khóc, múa may thì như k điên, cười gin ging như con nít.

- Không nên đến nhà bch y lúc bui chiu ti, tr vì vic Tam bo, vic T-kheo bnh, hoc là Ðàn-vit mi.

- Thường ti nhà bch y có 5 điu li: Thường thy người n, dn dn cùng nhau gn gũi, tr thành thân thiết, sanh ý dc, hoc phm t ti hay gn như t ti. (phm thiên đầu hay thiên th hai).

- Nhà bch y có 9 pháp dưới đây: Nếu h chưa là Ðàn-vit thì không nên kết np làm Ðàn-vit; nếu đến nhà h, không nên ngi. Chín pháp y là:

1. Thy T-kheo không thích đứng dy để chào.

2. Không ưa tác l.

3. Không ưa mi T-kheo ngi.

4. Không ưa thy T-kheo ngi.

5. T-kheo nói không tín th.

6. Nếu có y phc m thc, nhng th cn dùng, vì khinh mn T-kheo nên không chu cho.

7. Có rt nhiu mà cho rt ít.

8. Có đồ tt mà cho đồ xu.

9. Hoc cho vi lòng không cung kính.

Lut Ngũ phn nói:

Không nên dùng trái cây ca Tăng biếu tng cho bch y, nếu h xin thì cho.

- Hc chú thut mê hoc người, chú thut làm cho người chết ngi dy, phm Thâu-lan-giá.

Lut Thp tng nói:

Có 5 ch T-kheo không nên đến:

- Ch đồng nư.          

- Ch có qu ph.            

- Ch ph n .

- Ch dâm n.

- Ch T-kheo-ni.

Li có 5 ch na:

- Nhà ca bn gic         

- Nhà ca Chiên-đà-la.      

- Nhà nu và bán rượu.

- Nhà dâm n.

- Nhà hàng tht (đồ t).

Lut Căn bn tp s nói:

Có 5 ch là nơi không phi ch mình nên đứng li:

- Nhà xướng hát.             

- Nhà dâm n.                

- Nhà nu và bán rượu.

- Nhà ca vua.

- Nhà ca Chiên-đà-la.

Lut Thin kiến nói:

Ðàn-vit thnh T-kheo tng táng, không nên đi.

B Nam hi ký qui nói:

Cách tế t người chết không được khóc thương như người thế tc. Theo lý thì nên vì người chết, sa son mt cái phòng sch s, tùy theo lúc, có th treo phan trướng, đọc kinh, nim Pht, đầy đủ hương hoa, mong cu hương hn ca người y thác sanh ch lành, mi thành người con có hiếu, mi là tr ơn. Nếu T-kheo quá vãng nên ha thiêu. Người tng táng nên ngi mt bên, bo mt người có kh năng tng kinh vô thường, na biến hay mt biến không nên lâu quá, sau đó, mi người đều nim vô thường. Khi tr v li trú x, ngoài chùa nên tm và git y áo. Tt c đều dùng áo cũ, không cn tn áo mi. Mc áo khô khác, ri mi v li phòng. Cách thc v y phc, không h có chút gì khác bit. Ðâu cho phép khóc than c thaùng, mc áo chế 3 năm y ư?

B căn bn ni-đà-na nói:

Không nên bán thuc nếu khéo v ngh làm thuc, nên khi lòng t mn, mà theo bnh cho thuc, không được nhn ly tin bc ca người.

B Tri môn cnh hun nói:

K dùng tà tâm gn lin vi tham nhim, vì li bán pháp, l Pht, tng kinh, đon thc, các hành động để thu hoch ca ci bt chính, đều gi là vt tà mng, trái hn li Pht dy.

13. GII KHÔNG B ÁC TÁNH

Ði tha đồng chế cm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, có tánh ngoan c không nghe người khuyên, đã được các T-kheo khuyên can như pháp v nhng điu trong hc gii, t thân không nhn li can gián, li nói: “Các Ði đức ch nói vi tôi điu gì hoc tt hoc xu, tôi cũng không nói vi các Ði đức điu gì hoc tt hoc xu, các Ði đức hãy thôi, ch can gián tôi”. Các T-kheo can gián T-kheo y rng: “Ði đức ch t thân không nhn li can gián. Ði đức hãy t thân nhn li can gián, Ði đức như pháp can gián các T-kheo, các T-kheo cũng như pháp can gián Ði đức. Như vy, chúng đệ t Pht được tăng ích, can gián ln nhau, ch bo ln nhau, phát l vi nhau”. T-kheo y khi được can gián như vy, kiên trì không b, các T-kheo nên ba ln can gián cho b s y, cho đến ba ln can gián, b thì tt, nếu không b, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO11:

Tôn gi Xin-đà có ác tánh, không nhn li người khác can gián. Pht khiến Tăng Yết-ma qu trách và can gián, kiết gii này.

TƯỚNG TRNG CA TI

Phm nh nng thế nào đồng như gii trước. Trước khi chưa tác bch, ác tánh không nhn li người khuyên, phm Ðt-kiết-la, T-kheo-ni thì Tăng tàn, ba chúng dưới, Ðt-kiết-la.

Không phm: Nếu là người vô trí, khi được can gián tr li nói rng: Hòa thượng, A-xà-lê ca ngài, vic làm cũng như vy, ngài có th tr li hc vn tng kinh.

Lut Thp tng nói:

Nếu các T-kheo không c không c nim, t thân không chu nói năng vi người khác, phm Ðt-kiết-la. Người như vy không nên khuyên can (ước sc).

Lut Thin kiến nói:

C tc là T-kheo nói, Trưởng lão, ngài phm ti đó, nên phát l, đừng che giu, nên tr dit đúng như pháp. c nim: nghĩa là T-kheo nói, Trưởng lão, ngài nh nghĩ khi đó, ch đó đã làm cái ti như vy chăng?

PHỤ:

Phn th tư12 nói:

Pht bo các T-kheo: Tôi vì các ông nói tám loi nga d và tám loi người d:

1.      Hoc có loi nga d, tra dàm và roi vào, là mun cho nó đi ti, nó li qu xung không chu đi.

2.      Có loi nga d, li da vào hai gng xe không chu đi ti.

3.      Có loi nga d, nhào lăn xung đất, đã b tn thương chân li b gãy c gng xe.

4.      Hoc đi tht lui không chu đi ti.

5.      Hoc chy ngoài l đường phá hng c bánh và trc xe.

6.      Hoc có con không s người đánh xe, cũng không s roi vt, c la rng nhy nhót, không kim chế được.

7.      Hoc hai chân đứng dng lên như người, phun nước miếng.

8.      Hoc nm nga, chng 4 chân lên tri13.

Ðó là 8 loi nga d. Sau đây là 8 loi người d:

1.    Có T-kheo b c kiến, văn, nghi ti, li nói: tôi không nh, tôi không nh.

2.    Hoc không nói phm, không nói không phm đứng nín thinh.

3.    Hoc nói: Trưởng lão t mình cũng phm ti làm sao có th tr ti cho người khác.

4.    Hoc nói: Trưởng lão ngu si, cn phi hc li, mà mun dy tôi?

5.    Hoc nói chuyn không nhm vào đâu, ri gin  di ngược li.

6.    Hoc không s chúng Tăng, cũng không s phm ti, không chp nhn li nói ca người c ti, li ly ta c để trên vai, b đi ra, không th khin trách được.

7.    Hoc lt ngược y gia chuùng, đưa tay lên nói ln: “Các ông li dám dy tôi à?”.

8.    Hoc nói: Trưởng lão không cho tôi y, bát, nga c, thuc men, ti sao li dy tôi? Ri x gii, thôi tu, chp nhn con đường ti t nht. Ðến ch T-kheo khác nói: Tôi b đạo không tu na, yù ông khoái lm phi không.

Tám hng người d này cùng vi tám loi nga d kia không khác, đức Pht thương và lân mn h.

C. HỎI ÐỂ KẾT THÚC

Các Ði đức, tôi đã tng xong mười ba pháp Tăng-già-bà-thi-sa. Chín gii đầu, ln đầu làm là phm; bn gii sau cho đến ba ln can gián. T-kheo nào phm bt c mt pháp nào, biết mà che giu, cn phi cưỡng bc cho Ba-li-bà-sa14 hành Ba-li-bà-sa xong, cho thêm sáu đêm Ma-na-đỏa15. hành Ma-na-đỏa xong, còn phi xut ti. Cn phi gia Tăng gm hai mươi v để xut ti ca T-kheo y. Nếu thiếu mt v, không đủ chúng hai mươi người mà xut ti T-kheo y, thì ti ca T-kheo y không được tr các T-kheo cũng b khin trách. Như thế là hp thc.

Nay hi, các Ði đức trong đây có thanh tnh không ? (3 ln).

Các Ði đức trong đây thanh tnh, vì im lng. Vic y tôi ghi nhn như vy.

GIẢI THÍCH:

Lut Tăng k nói:

Ðc Pht qu trách v T-kheo che giu là ngu si, đó là điu ác. Phm gii còn không biết xu h, ti sao ăn năn ti li li xu h? Lin nói k rng:

Che giu b đọa lc,

Không giu, thoát luân hi.

Vy khuyên người che giu,

Ðng giu, khi luân hi.

Lut Thin kiến nói:

Ma-na-đỏa, theo ngôn ng  nhà Hán gi là chiết phc cng cao, cũng gi là h ý. H ý tc là vâng li chúng Tăng.

A-phù-ha-na: Theo ngôn ng nhà Hán gi là kêu vào, cũng gi là bt ti. Ti sao gi là kêu vào bt ti? Cùng nhau đồng B-tát thuyết gii, t t, cùng chung pháp s, cho nên gi là kêu vào bt ti.

Tát-bà-đa ma-đắc-lc-già nói:

H ý đối vi tt c T-kheo gi là Ma-na-đỏa, còn t ch không thin đưa đến ch thin gi là A-phù-ha-na.

Kinh T-ni mu nói:

Ma-na-đỏa, theo nhà Tn nói là ý h. T mình hoan h, cũng khiến cho chúng Tăng hoan h. A-phù-ha-na: tc là thanh tnh gii sanh, đắc tnh gii thoát, trong gii này thanh tnh không phm.

BIN MINH:

Hi:- Xut ti cho người phm thiên th hai phi đủ chúng 20 người. Nay cách đức Pht đã quá xa, lut pháp b hoang t lâu ri, gi như người phm ti này, không có đủ 20 v Tăng, làm sao xut ti được?

Ðáp: - Tuy không đủ 20 v Tăng “kh dĩ để xut ti, nếu có 4 v Tăng thanh tnh cũng có th như pháp, tác pháp Yết-ma, Ma-na-đỏa, Phú tàng bn nht tr v.v... nương nơi pháp thi hành, sau đó gp trường hp đủ 20 v Tăng, li cu xut ti. Gi như cui cùng không có đủ được, cũng gi là thanh tnh, như trong pháp tr ti đã nói rõ.

Thiên th hai nói xong v 13 pháp Tăng tàn.

III. HAI pháp BT ÐNH

Cũng chia làm 3 phn: Nêu chung, lit kê riêng và hi để kết thúc.

A. NÊU CHUNG

Thưa các Ði đức, đây là hai pháp Bt định xut t Gii kinh, na tháng tng mt ln.

B. LIỆT KÊ RIÊNG: chia làm hai:

1)  Pháp bt định – thuc 3 trường hp 

    Ðây là tánh ti, Ði tha đồng hc.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào cùng vi mt người n mt mình ngi ti ch khut, ch kín, ch có th hành dâm, nói li phi pháp, có v Ưu-bà-di tr tín nói mt pháp nào trong ba pháp, hoc Ba-la-di, hoc Tăng-già-bà-thi-sa, hoc Ba-dt-đề, và T-kheo ngi y t xác nhn: “Tôi phm ti y”. Vy cn x tr mt trong ba pháp, hoc Ba-la-di, hoc Tăng-già-bà-thi-sa, hoc Ba-dt-đề, đúng như li Ưu-bà-di tr tín. Cn phi như pháp x tr T-kheo y. Ðây gi là pháp Bt định.

NGUYÊN DO16:

Ca-lưu-đà-di cùng vi v ca người bn thân tên Trai ưu-bà-di, để ý ln nhau. Ðến gi kht thc Ca-lưu-đà-di ti nhà người y cùng ngi mt giường, nói li phi pháp. T-xá-khư Mu nghe nói dòm thy, bch Pht, kiết gii.

GIẢI THÍCH:

Mt mình: tc là mt T-kheo và mt người n.

- Khut và kín có hai loi:

- Khut không thy do bi, sương và bóng ti.

- Không nghe tc ch mà tiếng nói thường không nghe được.

Ch ngăn cách: hoc do cây, hoc do vách tường hoc do rào du, hoc áo và các vt khác làm vt ngăn che.

Tr tín Ưu-bà-di: tc là người th Tam quy và Ngũ gii, nh s vic tt không nhm ln, không quên mt.

Tát-bà-đa t-bà-sa nói:

Người Ưu-bà-di kh tín, tc laø người mà có k nói rng: “Nếu bà chu nói láo thì không hi mng sng ca bà, nếu bà không nói láo thì bà b giết”. Người y lin nghĩ: “Ta không nói láo, ch hi thân này, mt mt thân mà thôi. Nếu ta nói láo thì hi vô lượng thân, k c Pháp thân, vy th không nói láo”. Li có người nói: “Nếu bà chu nói láo thì cha m, anh em, ch em, tt c h hàng ca bà đều được sng. Nếu bà không nói láo thì tt c b giết”. Người y suy nghĩ: “Ta không nói láo thì ch hi thân tc trong mt đời. Nếu ta nói láo thì trôi lăn trong ba đường ác, hng mt thân tc quyến thuc nhiu đời trong cõi nhơn và thiên. Li mt c dòng h hin Thánh nơi cõi xut thế na. Vy, th không nói láo”. Li có ngui nói: “Nếu bà chu nói láo s cho bà tt c tài li k c trân bo. Nếu bà không nói láo thì không cho bà ca y”. Người y lin nghĩ: “Ta không nói láo ch mt tài li trong thế gian này mà thôi, nếu ta nói láo thì mt pháp tài ca Thánh. Vy, th không nói láo”. Người như vy gi là Ưu-bà-di kh tín.

TUNG TRNG CA TI

Nếu T-kheo t nói: “Tôi có trên đường đi đến ch đó; tôi có đến ch đó, tôi có ngi, tôi có nm, tôi có làm như vy”, thì nên như T-kheo nói mà x tr. Nếu T-kheo không t nói: Có làm, có nm, có ngi, có đến ch đó, ch nói có trên đường đến ch đó. Ða đim đến, ngi, nm v.v... thì nên như li Ưu-bà-di nói mà x tr. Vì là thuc v pháp không định nên gi là pháp Bt định.

Lut Thp tng nói:

Nếu T-kheo không t nói có ti như vy, thì nên tùy theo li nói kh tín ca Ưu-bà-di nói mà tác pháp Yết-ma tht mích ti. Tác pháp xong nên tùy thun mà thi hành, không được trao gii C túc cho người khác v.v... Nếu không như pháp thc hành thì trn đời không được x Yết-ma này.

Tát-bà-đa t-bà-sa nói:

Tác Yết-ma ri, nếu nói ti trước, nên gii Yết-ma, tùy theo ti nh nng mà tr. Nếu không nói ti thì trn đời không gii Yết-ma y.

2) Pháp bt định – thuc 2 trường hp

Duyên khi tc là nguyên do, đồng như gii trước.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào cùng mt người n ngi ti ch trng, ch không th hành dâm, nói li thô tc, có v Ưu-bà-di tr tín nói, mt trong hai pháp, hoc Tăng-già-bà-thi-sa, hoc Ba-dt-đề, và Tyø-kheo ngi y t xác nhn: “Tôi phm ti y”. Vy cn x tr mt trong hai pháp, hoc Tăng-già-bà-thi-sa, hoc Ba-dt-đề, đúng như li ca v Ưu-bà-di tr tín. Cn phi như pháp x tr T-kheo y. Ðây gi là pháp Bt định.

C. HỎI ÐỂ KẾT THÚC

Các Ði đức, tôi đã tng hai pháp Bt định.

Nay hi, các Ði đức trong đây có thanh tnh không? (3 ln).

Các Ði đức trong đây thanh tnh, vì im lng. Vic y tôi ghi nhn như vy.

Thiên th ba nói v hai pháp Bt định xong.

IV. BA MƯƠI PHÁP X ÐA

Cũng chia làm 3 phn: Nêu chung, lit kê riêng và hi để kết thúc.

A. NÊU CHUNG

Thưa các Ði đức, đây là ba mươi pháp Ni-tát-k Ba-dt-đề xut t Gii kinh, mi na tháng tng mt ln.

GIẢI THÍCH:

Ni-tát-k: Hoa dch là X. Ba-dt-đề dch là Ða. Nghĩa là 30 vic này đều do nơi tài vt mà phm ti. Vt này phi x. Ti Ba-dt-đề phi sám hi để tr.

B. LIỆT KÊ RIÊNG: 30 VIC.

T gii th nht y dư, cho đến gii th 30 là xoay vt ca Tăng v cho mình.

1. GII CHA Y DƯ

Ðây thuc v giá ti. Ði tha vì chúng sanh, tuy không đồng hc, nhưng cũng phi thuyết tnh.

B Tri môn cnh hun nói:

Lun Trì địa gi B-tát đối vi tt c nhng gì dư tha mà ct cha, đều là chng phi tnh. Ð cho tâm được thanh tnh, nên dâng cho mười phương các đức Pht, B-tát. Như T-kheo đem y vt hin tin dâng hiến cho Hòa thượng, A-xà-lê v.v...

Kinh Niết-bàn nói:

Tuy cho phép nhn để cha,  nhưng ct yếu phi tnh thí đến người Ðàn-vit ngoan đạo. Thi nay vn đề ging dy, hc hành ch chuyên nghĩ đến li danh, không h thn đối vi năm món tà17, phn nhiu cha ct 8 th nhơ nhp18. Ch chy theo nếp sng phù phiếm ca thế tc, không nh li Thánh dy. Sau khi th gii, tri qua nhiu h lp, đối vi tnh pháp chưa h thm vào người, dù ch mt git. Ðâu biết tt c vt dng dùng hng ngày, đâu không phi là vt nhơ nhp. Rương đãy ct cha đều là tài vt phm ti, khinh pháp di lòng, t để li điu tai hi kia; người hc Lut biết mà c ý phm. Các Tông khác vn không còn gì để nói. Ai biết qu báo theo tâm mà thành tu, đâu tin qu do nhân mà có. Ði này áo cà-sa không còn mc, mai sau tm st bao thân. Làm người thì sanh vào ch bn cùng, áo chăn nhp nhúa. Làm súc sanh thì đọa vào ch bt tnh, lông cánh hôi tanh. Hung là Ði, Tiu hai tha đều gi là tnh pháp. Gi như có lòng tin sâu đậm, taïi sao ngi vic phng hành? Cho nên Ph hành ký ca ngài Kinh Khê ghi: “Có người nói các vt s hu, khi ý tưởng không phi ca mình, có ích thì dùng, thuyết tnh làm gì?” Nay xin hi: Tt c đều không phi là ca mình, đâu không nơi bn bin?  Có ích thì dùng, sao không gi thng nơi hai th rung (bi đin và kính đin) mà đóng kín ca phòng, niêm phong rương tráp? Nếu nghĩ rng vt đó là ca người khác mà th dng thì chc chn có ti. Còn nếu xem đó là vt ca mình, thì sao không thuyết tnh19? Thuyết tnh để thí x, đối vi lý ngi gì? Không nghĩ là ca mình, để hu sanh noi gót. Nên biết người không thuyết tnh, rt trái vi li Pht dy. Không thuc v hai tha, chng trong ba căn20, xut gia như thế y, đâu không phi là hư đốn?

GIỚI BỔN: 

T-kheo nào, y đã xong, Ca-thi-na y đã x, ct cha y dư, trong 10 ngày không tnh thí được phép cha; Nếu quá 10 ngày, Ni-tát-k Ba-dt-đề.

NGUYÊN DO21:

Ðc Pht cho phép T-kheo cha ba y, không được dư. Lc qun T-kheo cha y dư, hoc sm y bui sáng, y bui trưa, y bui xế, nên mi chế cm. Tôn gi A-nan nhn được mt y phn to, mun tng ngài Ca-diếp. Ngài Ca-diếp lúc y không có nhà. Tôn gi A-nan bch Pht. Pht hi: Ngài Ca-diếp lúc nào v? Ðược tr li: Sau 10 ngày. Pht cho phép cha để 10 ngày.

Kin-độ nói v y22, ghi rng:

Ðc Pht thy các T-kheo trên đường đi, mang theo nhiu y vt. Ðc Pht nghĩ: Nên định s lượng cho y, không nên cha quá nhiu.

Lúc by gi, đầu đêm đức Pht mc cái y th nht gia đêm cm thy lnh, Ngài mc cái y th hai, cui đêm cm thy lnh, Ngài li mc cái y th ba, bèn thy an n. Do vy Ngài cho phép các T-kheo cha ba y, không được nhiu hơn.

Lut Tăng k nói:

Các đệ t ca Ta đều dùng ba y, đủ ngăn lnh và nga nóng, tránh khi mòng mui, che kín s tàm quý, không làm hư hoi ging Thánh. Nếu không chu ni sc lnh thì cho phép loi y cũ tùy ý may nhiu lp.

GIẢI THÍCH:

Y đã xong: tc là 3 y đủ. Y Ca-thi-na: Hoa dch là y công đức. Văn sau có gii rõ. Trường y: tc là dài tám ngón tay ca đức Như Lai, rng 4 ngón tay (dài 1 thước 6 tc, rng 8 tc, có th may 3 y điu cách).

Lut nhiếp nói:

Nên biết 3 y, vic s dng chúng khác nhau. Khi làm vic, lúc đi đường, và trong chùa, thường dùng y 5 điu. Khi hành l, lúc ăn ung, nên đắp y 7 điu. Ð ngăn lnh, vào xóm làng kht thc, th trai, l tháp nên mc đại y. Hai loi y sau nên ct rc mà may. Nếu là k nghèo, cái sau chc chn phi ct rc.

Lun Tát-bà-đa nói:

Chín mươi sáu nhóm ngoi đạo, không có pháp tnh thí. Ðc Pht dùng sc phương tin Ði t bi dy cho pháp tnh thí, khiến các đệ t được cha ca dư mà không phm gii.

Hi: - Ti sao đức Pht không trc tiếp cho phép cha ca dư mà li cưỡng cho kiết gii, thiết lp phương tin này?

Ðáp: - Pht pháp ly thiu dc làm gc, cho nên kiết gii không cho cha ca dư. Chúng sanh căn tánh không đồng, hoc có người ct cha d tr nhiu, sau đó hành đạo mi chng đặng Thánh pháp, cho nên đức Như Lai, trước hết vì h kiết gii, sau mi thiết lp phương tin. Ði vi Chánh pháp không có gì ngi, và khiến chúng sanh được
l
i ích.

TƯỚNG TRNG CA TI

Trong vòng 10 ngày được y, có ngày được, có ngày không được, đến ngày th 11, tướng mt tri xut hin, đều phm ti X đọa. Hoc tnh thí, hoc không tnh thí, sai cho người, hay mt, cũ hư, làm vt phi y, tác ý thân hu mà ly, hay quên mt y v.v... cũng vy.

(Tnh thí nghĩa là tht cho người, hoc hướng v người khác thuyết tnh. Khác vi điu này gi là không tnh thí. Sai cho người tc là trin chuyn tnh thí. Mt tc là b ăn trm và lìa y ng v.v... Cũ hư tc là b mc nát... Làm vt phi y tc là vt dng khác. Tác ý thân hu ly nghĩa là b thân hu ly đi. Trong trường hp này t ngày th nht, được y ri, cho đến ngày th 10, trong thi gian 10 ngày đó, hoc có ngày được y, hoc có ngày không được y, nhng cái được y, hoc tnh thí, hoc không tnh thí v.v... ch ly thế lc ngày th nht được y, trong 10 ngày đó gi là y dư được cha, cho đến ngày th 11, tướng mt tri xut hin, đều phm X đọa. Ví như đặng mt vt trước, tùy theo đó tác tnh thí v.v... thì không nên tính là vt dư, cách sau mt ngày, hoc li được y, ngày đó mi được tính là ngày th nht, được tùy ý cha cho đến ngày th 10 đều không phm vy).

Nếu y X đọa mà không x, đem đổi ly y khác thì mc mt ti X đọa, mt ti Ðt-kiết-la. Y này phi x gia Tăng, hoc chúng nhiu người, hoc mt người, không được x bit chúng (Tùy theo trú x đó nhiu người hay ít người, nên tp hp li mt ch sau đó mi x). Nếu x mà không thành x, phm ti Ðt-kiết-la.

Nên đến gia Tăng, trt vai bên hu, ci b giày dép, hướng lên Thượng ta, chp tay, qu gi baïch như sau:

 “Ði đức Tăng, xin lng nghe, tôi T-kheo tên... có cha y dư, quá 10 ngày, phm X đọa. Nay tôi x cho Tăng”.

X y ri phi sám hi. V nhn làm sám hi nên nói:

“Ði đức Tăng, xin lng nghe, T-kheo tên... c ý cha y dư, phm X đọa, nay x cho Tăng. Nếu thi gian thích hp đối vi Tăng, Tăng chp nhn, tôi làm người nhn sám hi cho T-kheo... Ðây là li tác bch”.

Ðương s nên hướng đến v này bch rng:

“Ði đức mt lòng thương tưởng, tôi T-kheo tên... c ý cha y dư, phm X đọa. Y đã x gia Tăng ri. Ðây thuc v ti Ba-dt-đề, nay theo Ði đức sám hi, không dám che giu. Sám hi thì an vui, không sám hi không an vui. Ghi nhn tôi là người phm mà phát l, biết mà không che giu. Ði đức ghi nhn cho rng: Tôi trong sch gii thân đầy đủ, thanh tnh B-tát”. Nói như vy ba ln.

V nhn sám hi nên nói vi người y rng:

“T trách tâm ông”. Ðương s tr li: “Vâng”.

Trường hp Tăng đông nhiu, khó tp hp, T-kheo này mun đi xa, nên hi v y rng: Y này ngài mun cho ai? Tùy theo h nói mà cho người y. Tăng lin tr y này li cho T-kheo y. Bch nh Yết-ma như sau mà tr:

“Ði đức Tăng, xin lng nghe. T-kheo tên... c ý cha y dư, phm X đọa. Nay x cho Tăng. Nếu thi gian thích hp đối vi Tăng, Tăng chp thun, đem y này cho T-kheo kia tên... T-kheo kia tên... nên tr y li cho T-kheo này. Ðây là li tác bch”.

Sau khi tác Yết-ma, nếu x ri mà không tr li, phm Ðt-kiết-la. Nếu có người nói: Ðng tr. Người y phm Ðt-kiết-la. Hoc làm pháp tnh, hoc sai cho người khác, hoc đem may ba y, hoc may y ba-li-ca-la23 (Lut Thin kiến nói: Châu-la-ba-li-ca-la T-kheo-ni, Hán gi là Tp toái y ‘Tăng-già-lê’), hoc cũ hư, hoc b cháy, hoc tác phi y, hoc mc mãi cho hư rách, đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm X đọa.

Không phm: Trong vòng 10 ngày, tnh thí, sai cho người khác, hoc tưởng là b cướp mt, b cháy, b trôi v.v... Không tnh thí, không sai cho người khác mà không phm là người nhn s phú chúc ca y b qua đời, đi xa, thôi tu, nn gic, thú d hi, nước trôi.

Kin-độ y nói:

Y ca chúng Tăng quá 10 ngày không phm X đọa.

Lut Tăng k nói:

Nếu vì Pht vì Tăng cúng dường, vt sưu tm tp hp li mt ch, tuy lâu chưa dùng đến không phm.

Lut nhiếp nói:

Nếu vì Tam bo cha y, không phm. Hoc thí ch nói: “Ðây là vt ca tôi, nhơn gi s th dng”, tuy không phaân bit mà dùng không phm (tc là thuyết tnh ri vy).

Lut Căn bn nói:

Nếu phm x đọa, không x maø không nói lên s ăn năn; hoc tuy nói lên s ăn năn mà không để cách qua mt đêm, tùy theo ch nhn được đều thành X đọa, do tin nhim vy. Nếu x y, thuyết hi, tri qua đêm ri, được thí đều không phm.

Lut Ngũ phn nói:

Không được x cho người khác và cho phi nhơn. X ri, vy sau mi sám hi. Nếu không x, không sám hi, ti càng sâu dày.

Tr cha 3 y, nếu cha y khác cho đến khăn tay, quá 10 ngày đều phm Ðt-kiết-la. Nếu tnh thí thì không phm.

Lun Tát-bà-đa nói:

Nếu ngày đầu được y, lin trong trường hp bt kiến tn, bt tác tn (tc là chng sám hi mà c ti), ác tà bt x tn, hoc cung tâm, lon tâm, bnh hoi tâm, chưa gii tn, tâm thn chưa n định, cho đến mng chung, không phm gii này. Sau khi gii tn, n định tâm thn, t đó k ngày mà thành ti. Nếu ngày đầu được y, lin vào thiên cung, đến Ut-đơn-vit , người đó đến trn đời không phm gii này. Sau tr v bn x, k t ngày đó mà thành ti. Nếu ngày đầu được y cho đến 5 ngày sau bt kiến tn v.v... sau gii tn, tâm thn n định, ly 5 ngày trước, tính thêm sau 5 ngày, sau đó mi thành ti.

2. GII LÌA Y NG

Ðây là thuc ti ngăn nga, Ði tha đồng chế.  Thuc v 18 vt.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, y đã xong, Ca-thi-na y đã x, lìa mt trong ba y ng đêm ch khác, tr Tăng Yết-ma, Ni-tát-k Ba-dt-đề

NGUYÊN DO24:

Lc qun T-kheo, du hành trong nhơn gian, đem y gi cho T-kheo thân hu. Thân hu thường thường đem phơi. Các T-kheo hi biết vic y, bch Pht, kiết gii. Khi y, có mt T-kheo b bnh gh l, có vic cn mun đi trong nhơn gian, vì phn to Tăng-già-lê quá nng không th mang theo được. Ðng bn bch Pht, Pht cho phép Tăng bch nh Yết-ma, kiết không mt y cho T-kheo bnh.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nếu để y trong Tăng-già-lam, ng dưới gc cây, hay là ch khác, đến khi mt tri xut hin, tùy theo ch lìa y, phm X đọa. Ð y ch khác, ng nơi Tăng-già-lam cũng vy. Tr ba y, lìa y khác phm Ðt-kiết-la. X ri, sám hi... đồng như gii trước. Tăng nên bch nh Yết-ma tr y li cho T-kheo này. Nếu không tr, cho đến mc hư rách, đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm X đọa.

Không phm: Minh tướng chưa xut, tay r đụng y, hoc nim x y, hoc đến ch có th ling cc đá đụng ch để y v.v... (gii hp ca y là tay r đụng y, gii rng ca y là ném cc đá đến ch đó, tc gi là không lìa y. Hoc không r đụng y, ném cc đá cũng không đến ch đó, phi kp thi khi tướng mt tri chưa xut hin, khi ý nghĩ là y b mt. Bi vì y b mt ‘x y’ thì ch mc ti Ðt-kiết-la vì thiếu y ; không x y thì phm ti Ni-tát-k vì lìa y, cho nên tránh ti nng mà nhn ly ti nh vy).

Lut Thin kiến nói:

Yết-ma là cho phép khi bnh chưa lành, được lìa y mà ng. Nếu Tăng làm Yết-ma ri, lìa y đến phương khác, bnh lành mun tr v, trên đường đi gp nn không v được, mà luôn luôn có ý nghĩ tr v thì tuy bnh mnh ri nhưng không mt y; nếu quyết định không có ý tr v thì mt y, qua 10 ngày phm ti trường y (cha y dư). Nếu đến phương khác bnh lành, tr v đến ch để y, bnh phát tr li, mà mun đến phương khác thì nương theo Yết-ma trước khi phi Yết-ma li.

Lun Tát-bà-đa nói:

Nếu ba y vá chm nhiu lp nng, tìm nhân duyên nào đó, để chia ra đem đi, gi là không lìa y ng.

Căn bn tp s nói:

Nếu tm thi đến ch khác ri v lin thì khi mang y theo. Li nói trường hp định đi ri tr v, nhưng đến nơi đó tri đã chiu ti, thi gian tr v thuc v ban đêm, s b trùng, tc làm tn hi, trường hp như vy, nên li ng nơi đó, không nên đi ban đêm. Y đang th trì nên tâm nim x, có th đến nơi người đồng phm hnh gn đó tm mượn ba y khác để cho đủ s mc.

Lut Tăng k nói:

Tùy theo ch đến mà đầy đủ 3 y và bình bát để kht thc. Ví như 2 cánh ca con chim thường dính theo thân nó vy.

 

BIN MINH:

Hi: - Ðã nói rng y bát thường đủ, như hai cánh ca con chim, ti sao lìa y kiết ti, lìa bát không kiết ti?

Ðáp- Y là để che thân, bát là để kht thc, c hai nên luôn có theo mình. Nhưng trong Tăng hng ngày thường ăn, hay lúc th thnh, không th không dùng bát ca mình còn y thì đứng v mt lý thì không th lìa được. Cho nên có kiết không kiết là vy.  

 

TRÙNG TR T-NI S NGHĨA TP YU

HẾT QUYỂN THỨ TƯ

 


 

1 T phn lut 3, tr. 584a16, Ði 22n1428.

2 T phn lut 3, tr. 586b, Ði 22n1428.

3 T phn lut 3, tr. 587a25, Ði 22n1428.

4 T phn lut 4, tr. 589b11, Đại 22n1428.

5 T phn lut 4, tr. 591c16, Đại 22n1428.

6 T phn lut 46, phn th ba Kin-độ pháp Tăng, tr. 909b08, Ði 22n1428.

7 Thường s hành, phi thường s hành: Thường s hành là ch cho tám chi Thánh đạo. Phi thường s hành là 5 đim ca Ð-bà-đạt-đa.

8 T phn lut 5, tr. 595c, Ði 22n1428.

9 T phn lut 5, tr. 596c17, Ði 22n1428.

10 Thường lp 常臘 và Din môn lp 面?門臘: Thường tc ch vt ca Tăng thường tr. Din môn tc ch cho vt ca Tăng hin tin. Còn lp là ch cho vt t t, vt tháp Pht, tt c gi chung là lp. đây không rõ nghĩa nào.

11 T phn lut 5, tr. 599a16, Ði 22n1428.

12 T phn lut 60, phn th tư chương T-ni tăng nht, tr. 1010a07, Ði 22n1428.

13 Câu này ngài Trí Húc trích dn nhm. Trùng tr t-ni s nghĩa tp yếu 4, tr. 377c12, Vn 40n719: “Hoc phn tn nga 或?反蹲臥. T phn lut 60, phn th tư T-ni tăng nht, tr. 1010a19, Ði 22n1428: “Hoc tn hoc nga 或?蹲或?臥. Dch: (có loi nga d khi tra dàm dùng roi mun nó chy ti), nó li ngi hay nm xung.

14 Ba-li-bà-sa 波利婆沙Å: Skt. Parivāsa, theo T phn lut thì Ba-li-bà-sa được dch là “phú tàng", theo Tăng k thì dch là "bit tr". Theo hai nghĩa này thì người phm vào ti Tăng tàn mà che giu ti, thì c tùy theo ngày che giu ti bao nhiêu mà thi hành bit tr by nhiêu ngày theo đó, không được cùng chung vi Tăng.

15 Ma-na-đỏa 摩那埵: Skt. Mānatta, nghĩa là ý vui (ý h hay duyt). T-kheo nào phm ti Tăng tàn (không che giu ti) thì phi hành sáu đêm Ma-na-đỏa sám hi, nh vy mà ty tr ti li, mình vui và người cũng vui.

 

16 T phn lut 5, tr. 600b, Ði 22n1428.

17 Năm món tà: T-kheo vì cuc sng mà mưu làm không như pháp s, nên gi là tà mng. Có 5 món tà: 1) Ði vi người thế tc trá hin d tướng, k đặc tướng để cu li dưỡng. 2) T nói công năng và công đức ca mình vi mc đích cu li dưỡng. 3) Xem tướng tt xu, hc bói toán mà nói s kiết hung ca người vì cu li dưỡng. 4) Ln tiếng ra oai, đại ngôn thêu dt, th hin ra oai vi mc đích tìm cu li dưỡng. 5) Nói lên nhng điu đắc li ca mình để động tâm người, cũng vì tìm cu li dưỡng.

18 Tám th nhơ nhp: 1) Ðt mua nhà ca rung đất. 2) Trng trt. 3) D tr tích cha lúa go. 4) Nuôi dưỡng nô t. 5) Nuôi dưỡng súc vt. 6) Tích cha vàng bc, tin ca, châu báu. 7) Tích cha ngà voi chm khc cùng các vt khác. 8) Tích cha đồ đồng, đồ thiết, vc chõ dùng để t nu nướng. Ðó là 8 th nhơ nhp bt tnh T-kheo không được phm vào.

19 Thuyết tnh: Skt. Vikalpa, Pāli. vikkpa, nghĩa khác “tnh thí”, “tác tnh”, ngài Nghĩa Tnh dch “phân bit”, tc hp thc hoá, hp pháp hoá.

20 Ba căn: ch cho ba độc tham, sân, si. Ba cái này thường sanh ra nghip ác, cho nên gi là căn. Nhưng ba căn đây ch cho ba căn Vô lu là Gii, Ðnh, Tu.

21 T phn lut 6, tr. 601c, Ði 22n1428.

22 T phn lut 40, phn th ba Kin-độ y, tr. 856c25, Ði 22n1428.

23 Y ba-li-ca-la 波利迦羅衣Â: Skt=Pāli. parikara, giây đai, giây nt, để buc y phc. (cht. T phn lut, HT. Thích Ðng Minh dch).

24 T phn lut 6, tr. 603a, Ði 22n1428.

 

 

--- o0o ---

 

Mục Lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10

11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19

 

--- o0o ---

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật ngày 01-6-2007

 

Webmaster:quangduc@quangduc.com

Trở về Trang Giới Luật

Đầu trang

 

Biên tập nội dung: Tỳ kheo Thích Nguyên Tạng
Xin gởi bài mới và ý kiến đóng góp đến ban biên tập qua địa chỉ:
quangduc@tpg.com.au