Tiếng Việt

Trang nhà Quảng Đức

   Tiếng Anh

qd.jpg (8936 bytes)

Giới Luật


......... .

 

 

 

TRÙNG TRỊ TỲ NI

 

SỰ NGHĨA TẬP YẾU

 

CỔ NGÔ – NGẪU ÍCH – Sa-môn TRÍ HÚC  giải thích

Việt dịch: Sa-môn THÍCH ÐỔNG MlNH

Nhuận văn và chú thích: Sa-môn THÍCH ÐỨC THẮNG

 

---o0o---

 

 

TẬP I

QUYỂN THỨ 3

 

TH HAI: GII TRM

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng chế.

Trường hp được phép làm, như trong Gii bn ca B-tát đã nói đầy đủ.

Hi: - Ði tha gp trường hp được phép làm, thì vn đề sát sanh, ăn trm, dâm dc, nói láo, đối vi gii B-tát, không nhng không trái phm mà còn được nhiu công đức, đối vi gii T-kheo có trái phm không?

Ðáp: - Xut gia đối vi gii dâm thì Ði tha, Tiu tha đều cm; ba gii sát, trm và vng thì Ði tha khai m cho, Tiu tha thì ngăn cm. Nếu qu tht vì lòng t bi, cu vt thì đối vi gii B-tát tuy không trái phm, nhưng đối vi pháp ca T-kheo vn phi y lut kiết ti. Lun rng: Nơi thâm tâm ca B-tát còn mun thay thế cho tt c chúng sanh, nhn ly cái kh nơi địa ngc, đâu không th nhn ly cái kh do s tr pht ca Tăng? Thng như t xưng là Ði sĩ, mà không tuân hành quy chế ca Tăng thì đã chng phi là T-kheo mà cũng chng phi là B-tát.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, nơi làng xóm, hoc nơi rng vng, ly vt không cho vi tâm trm cp; tùy theo s ly vt không cho y mà vua hay Ði thn ca vua, hoc bt, hoc giết, hoc trói, hoc đui khi nước, hoc khin trách: “Ngươi là k trm, ngươi là k ngu, ngươi là k không biết gì.” T-kheo y là k Ba-la-di không được sng chung.

NGUYÊN DO1:

Ðc Pht du hóa nơi thành La-duyt, trong núi K-xà-qut. Lúc by gi, trong thành có mt v T-kheo, con ca người th đồ s, tên là Ðàn-ni-ca, ct mt tho am nơi ch rng vng. V T-kheo y đi vào trong thôn kht thc, tr nh quơ ci d tho am y đem v chm. Sau đó, v T-kheo kia trn đất làm thành mt ngôi nhà bng đất, ly ci và phân bò nung chín. Ngôi nhà y sc đỏ như la. Pht cm không cho làm nhà hoàn toàn bng gch màu sc đỏ. Nếu làm, phm ti Ðt-kiết-la. Ðc Pht ra lnh cho các T-kheo đến đập phá ngôi nhà y. T-kheo Ðàn-ni-ca li la di nói vi người gi cây g ca nước Ma-kit-đà để ly g quý lưu tr ca vua Bình-sa. Ði thn tâu vi vua, vua nghĩ: Không nên vì mt ít tài vt mà dt mng sng ca người xut gia, ch qu trách ri đui đi. Các quan thì không bng lòng, cư sĩ thì cơ him. Hàng T-kheo thiu dc, nhân đây bch Pht, Pht qu trách ri kiết gii.

GIẢI THÍCH:

Tùy bt d th pháp (tùy theo pháp không cho mà ly), tc là tùy theo pháp tc ca nhà vua quy định ly vt không cho, x tr như thế nào. Pháp ca nhà vua lúc by gi là: Nếu ly năm tin, hay ly vt tr giá đủ năm tin thì b ti t hình.

Lut Thp tng nói:

Mt đồng tr giá bng mt phn mười sáu ca đồng tin.

Lut nhiếp nói:

Năm ma-sái, mt ma-sái có 80 bi x2.

TƯỚNG TRNG CA TI

Ly ri khi ch thì phm ti Ba-la-di. Chun b để ly mà chưa được, phm ti Thâu-lan-giá, ly gn năm tin phm Thâu-lan-giá, ly không được phm Ðt-kiết-la. Dy người ly, dy người tìm, đồng như trước. Phương tin dy người tìm năm tin tr lên, nhưng người được dy, ly vt khác, hay ly ch khác, người ly phm Ba-la-di, còn người dy phm Thâu-lan-giá. Nếu người được dy không có tâm trm cp mà ly được trên năm tin thì người ly không có ti, người dy phm Ba-la-di. Nếu người được dy vi tâm ăn trm, ly được năm tin tr lên thì phm Ba-la-di, còn người dy không phm bn ti.

Vt có ch hay tưởng là có ch, không cho mà ly  năm tin tr lên, phm Ba-la-di. Gn năm tin tr xung, phm Thâu-lan-giá. Nghi là có ch, ly năm tin tr lên thì phm Thâu-lan-giá. (Nếu theo b Căn bn thì cũng phm ti Ba-la-di). Gn năm tin tr xung phm Ðt-kiết-la (da vào b Căn bn thì cũng phm Thâu-lan-giá). Không có ch, tưởng là có ch và nghi là có ch mà ly năm tin tr lên thì phm Thâu-lan-giá, gn năm tin tr xung phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Ba-la-di. Ba chúng nh phm Ðt-kiết-la, dit tn. Trường hp không phm là: tưởng là cho, tưởng ca mình, tưởng là phn to (vt b), nghĩ rng tm ly, ý tưởng là ca người thân hu, và lúc đầu chưa chế gii v.v.... thì không phm.

(Phn th ba3 nói: Ý tưởng thân hu ‘bn thân’ có by yếu t để to thành người bn thân đem li li ích và lòng t mn. By pháp là:

- Vt khó cho có th cho.

- Vic khó làm có th làm.

- Vic khó nhn có th nhn.

- Vic bí mt nói cho nhau.

- Không bươi móc nhau.

- Gp kh không b nhau.

- Nghèo nàn không khinh d.)

Căn bn tp s nói:

Phàm là người thân hu, là người có th giao phó đời mình cho h. Người y có 5 yếu t:

- Có lòng thương yêu nhau.

- Càng gn càng va lòng.

- Tôn trng ln nhau

- Xa lâu nh nhau.

- Bn dùng vt ca mình, lòng sanh vui mng.

Phn th tư4 nói:

Vi tâm trm cp, vì người, đem vt phi chu thuế ca h qua khi ca i quan thuế, tr giá đủ năm tin, phm Ba-la-di. Nhiu T-kheo bo mt người ly vt ca k khác, ly được năm tin, nhưng tt c mi người đều phm ti Ba-la-di. (Vì dùng tâm trm cp ly vt ca người đủ 5 tin, lìa khi ch cũ). Ði vi địa phương kia, vt được tr giá là 5 tin, nhưng đến địa phương này tr giá dưới 5 tin vn phm ti Ba-la-di. Ði vi địa phương kia vt được tr giá dưới 5 tin, nhưng đến địa phương này tr giá trên 5 tin, phm Thâu-lan-giá. Biết người đó vi tâm trm cp, sai mình ly vt ca người, trước đó thì chp thun, nhưng sau ăn năn không thc hin, thì phm Ðt-kiết-la. Mun ăn trm áo ca người, nhưng nhm ly áo ca mình, thì phm Thâu-lan-giá. K trm kia ly vt, mình cưỡng đot ly vt ca k trm đó, phm Ba-la-di. Ly ln trước, ly ln sau khác nhau cng li đủ 5 tin, phm Ba-la-di. Ăn trm đất, nước, trái cây, rau ci v.v... tính đủ 5 tin, hoc mình t th dng, hoc khiến cho nó b tn gim, tt c đều phm Ba-la-di.

Trường hp, người Ðàn-vit có hai đứa bé5 khôn ngoan dn dĩ, mt hôm, ngài Tt-lăng-già-bà-ta đến, đứa bé lin đến ôm chân, chy quanh mng gin. Sau đó, k trm bt đem đi, cha mđến nơi Tôn gi khóc k, nghĩ rng Tôn gi bt con h. Tôn gi dùng Thiên nhãn thy em bé trong thuyn ca bn gic. Tôn gi lin dùng thn thông bt đem v cho cha m nó. Các T-kheo cơ him Tôn gi v vn đề này. Pht hi Tôn gi dùng tâm gì để bt em bé. Tôn gi tr li: Dùng lòng t bi ch không có tâm trm cp. Pht dy: Không phm ti.

Lut Tăng k nói:

Trường hp T-kheo trên đường đi, b bn cướp cướp đot, hoc bn cướp ít, T-kheo nhiu, hoc bn gic giu vt va cướp được đến ch khác. V T-kheo này nếu chưa nghĩ là vt ca mình đã mt, ri đot ly li, thì không ti. Nếu đã nghĩ vt ca mình đã mt ri đot ly li, thì thành bn gic, cướp ca bn gic. Li na, hoc bn gic thun đường đi, gn đến xóm làng, sp sa đem vt ra chia, T-kheo theo xin li được thì không ti. Hoc dùng thế lc khng b khiến cho gic tr li cũng không ti. Hoc báo cáo cho người ch t lc, dùng phương tin d d, khiến cho gic tr li, không ti. Nếu biết làm như vy h s giết, s trói thì không nên báo cáo. Trường hp T-kheo làm v Ma-ma-đề (tc ch chùa). Tháp (chùa) không có tài sn, chúng Tăng có tài sn, bèn nghĩ rng: S dĩ tri, người cúng dường chúng Tăng đều nh ơn ca Pht, cúng dường Pht tc là cúng dường chúng Tăng, bèn đem ca Tăng tu b Tháp. V Ma-ma-đề này mc ti Ba-la-di.

Trường hp Tháp có tài vt, chúng Tăng không có tài vt, bèn nghĩ rng: Cúng dường Tăng, Pht cũng có trong đó, lin đem vt ca Tháp cúng dường cho Tăng. V Ma-ma-đề s dng như vy mc ti Ba-la-di.

Trường hp Tháp không có tài vt, Tăng có tài vt, được như pháp tm mượn để dùng, nhưng cn phi ghi chép phân minh rng: “Khi nào mượn dùng, khi nào s tr li”. Nếu Tăng không có tài vt, Tháp có tài vt cũng như vy. Khi giao nhn để mượn dùng, phi tuyên đọc văn kin rõ ràng trước chúng, giao nhn phân minh. Nếu không tuyên đọc văn kin thì phm ti Vit t-ni.

Trường hp hai T-kheo có chung tài vt cn chia, mt trong hai T-kheo đó có tâm trm cp ly hết v cho mình, tr phân na ca h ra, còn phân na ca v kia, nếu đủ 5 tin thì phm Ba-la-di. Nếu người kia đồng ý cho ly thì không ti. Nếu cùng nhau ha hn được vt cùng chia, khi được vt li nói: Mi người đều có lc riêng, thì phân na phn trong đó, đủ 5 tin phm Ba-la-di. khi nghĩ như vy nhưng vt còn để nơi nhà thí ch thì phm Thâu-lan-giá, biết có thí ch mà nghĩ như vy, mt ti Vit t-ni. Hai T-kheo phn to6 ước hn vi nhau cũng vy.

T-kheo coi ngó vt ca Tăng, cn biết có vt nên cho, có vt không nên cho. Thế nào là nên cho? Vt có th làm tn gim, vt có li ích thì nên cho. Sao gi là tn gim? Như có gic đến chùa, đòi hi thc ăn, thc ung nếu không cho thì có th b đốt chùa, cướp ca, không cho s b tn hi, nên tùy theo đó ít nhiu cn phi cho. Ti sao gi là có li ích? – Ði vi th n, th đào đất, th v ha đồ và nhng người coi sóc công vic sa cha phòng c ca Tăng thì nên cho ba ăn trước, ba ăn sau, du thoa mình và nước ung phi thi v.v... Nếu vua và các người có thế lc ln nên cho vt thc, thc ăn, thc ung gi là có ích thì nên cho.

Có T-kheo y bát b mt, nếu chưa nghĩ rng mình đã mt, sau biết ch, nên đến đó tìm cách ly li, nếu đã nghĩ rng mình mt, sau biết ch, đến tìm cách ly li mc ti Vit t-ni, nếu trước đã nghĩ rng: Sau đó nếu biết ch s đến tìm cách ly li, sau đó tìm cách ly li được, như vy thì không ti.

Có hai T-kheo ha hn nhau: S cùng nhau th kinh, s cùng nhau tng kinh, sau đó không th kinh, không tng kinh, mc ti Vit t-ni.

Lut Căn bn nói:

Khi tâm trm cp, chun b phương tin, mc ti ác tác (tc Ðt-kiết-la), đụng đến vt đó phm ti Tt-th-la-để-dã (tc Thâu-lan-giá), đem khi ch cũ, đủ 5 tin, phm Ba-la-th-ca (Ba-la-di), không đủ 5 tin, mc thô ti (cũng là Thâu-lan-giá). Nếu là vt thuc v vt ca súc sanh, chm đến vt đó, phm ác tác, ri khi ch, đủ 5 tin, mc thô ti, không đủ 5 tin, mc ti ác tác.

Lut nhiếp nói:

Người th săn, đui con vt chy vào chùa, dù b thương hay không b thương, không tr con vt y li cho th săn, không phm. Nếu con vt b bn, chy vào chùa chết lin, nên tr li cho h.

Nếu đồng tâm cùng vi gic, ch nơi ch cho h, sau đó nhn phn chia, tùy theo s lượng nhn được mà mc ti.

Hi: - Ðây cùng vi dy người ly, có gì sai khác. Thng như không nhaän phn, có phm ti chăng?

Ðáp: - Dy người vì mình ly, khi vt y lìa khi ch, lin thành ti đối vi mình. Còn ch nơi chn cho gic, khi gic cướp được vt y, chưa chc h đã cho mình, cho nên phi tùy theo khi nhn phn mà kết ti. Song tuy không nhn phn cũng mc ti (phương tin Thâu-lan-giá).

Nếu sau sanh lòng hi hn, đến nhà người ch có vt, báo cho h gi gìn, đừng để vt b mt, dù bn gic kia ly đươïc, đều mc ti phương tin; sau tuy có nhn phn cũng mc ti Tt-th-la. Cùng vi gic đồng đi, mun làm vic trm cp, nhưng na đường thi lui, ch mc ti ác tác.

Ðng tâm làm gic, vì gic canh chng, khi chia vt, nhn phn thì thành ti. Vì s st nên làm bn ch không có tâm cùng h trm cp, tuy gic ly được nhưng Bí-sô không phm ti.

Nếu mang vt ca mình hoc là vt ca người khác mà nói vi thuế quan là tôi mun khi thuế thì mc ti Vit pháp. Dy người b thâu thuế đi đường khác, mc ti ác tác. Nếu khi ác tâm, ch h đi đường khác, mong được khi đóng thuế, mc ti Tt-th-la. Nếu mang vt ca k khác đi qua ch đóng thuế, không có tâm th li thì mc thô ti. Chưa đến ch đóng thuế, hoc ly phân na, hay ly toàn phn mà chưa qua khi, mc ti Tt-th-la. Nếu qua khi ch đóng thuế, đủ s, mc bn ti. Nếu mang vt ca mình, đến ch đóng thuế, bo k khác vượt qua, cũng mc bn ti. Tht là tài vt ca mình, quyết tâm hiến tng cha m, anh v.v... báo vi người thâu thuế rng: Ðây không phi vt ca tôi, xin ông min thuế, hoc nương trên hư không mà đi qua, hoc ngm trong ming, hay gói trong áo, hoc tránh đường mà đi, đều mc thô ti.

(Hi: - Ðây cũng đồng vi trường hp vì người
vượt qua, ti sao không phm bn ti?

Ðáp: - Vì người đem vt vượt qua, li t v mình, nên kiết bn ti. Nay quyết tâm hiến dâng nên không có cái ti th li, ch có cái li trái phm thuế, nên ch mc thô ti).

Nếu vì cha m hay vic Tam bo, mang vt qua ch quan thuế, nên vì người thu thuế, nói các pháp lành, khen ngi Tam bo, trình bày ân đức ca cha m, h không đánh thuế thì không phm. Nếu h vn đòi thì nên đưa.

AÊn trm đại lược có 5 loi:

1) Ði din cung ly.     

2) Chùng lén ly.

3) Ðiu lng ly.

4) Nhân h gi mà ly.

5) Cho ri, đot ly li.

Năm loi này đều thuc v ăn trm.

Có người đem vt đến cúng, biết rng không có phn mà nói trong đó có phn ca tôi, mc ti Tt-th-la. Nếu nhn phn y, chun theo s lượng nhn được mà thành ti. Không được mi mà đến ăn, mc ti ác tác.

Vì Bn sư đến ch khác nhn tài vt, không phm. Nếu khi ly phn ca người, phi báo cho người biết, không nên không báo mà nhn phn ca người khác.

Nếu vì người bnh, định đem tài vt đến giúp, nghe người đó qua đời, vt y tr li người ch. Nếu đem đến mà người y còn sng, sau đó mi qua đời, thì thành vt ca người chết.

Nếu gic trm ca người vì b khng b nên đem vt y cho Bí-sô, không nên nhn. Nếu nghĩ rng s tr li cho ch ca vt thì nhn không phm. Nếu biết đó là th lãnh ca gic, thì tùy ý nên nhn. Nhn ri ct rc, nhum cho hoi sc mi có th cha ct. Ch ca vt đến đòi, nên tr li.

Nếu móng ý mun trm tài vt ca người, sau khi xúc chm vt y, bèn đến ch xin, h thun cho, khi nhn được, thì tính t đó v trước, mc thô ti. Ban đầu mượn dùng, sau mun không tr, k t khi quyết định không tr, bèn mc bn ti.

Nếu người khác gi vt, khi khi tâm trm cp, mc ti Tt-th-la, sau đó di khi ch cũ, mc bn ti (trm). Nếu trước di khi ch cũ, sau khi tâm ly luôn, cũng mc bn ti.

La gt bt con ca người, mê hoc ly vt ca người, căn c theo s lượng thành ti. Nhng gì thuc v vt ca c bc mà ly, đều mc ti ác tác. Ý định mun trm ly vt kia, mà lm ly vt này đã trái vi ý mun nên ch mc thô ti.

Nếu b mt vt, đã nghĩ là mt ri, tc là thuc v ca người khác, cướp đot li vt y, căn c theo s lượng mà thành ti. Cho nên, không nên vi nghĩđã mt ri.

Nếu thy gic đến, la hét khiến cho nó đi. Nếu bt được gic, không nên đem np cho quan. Trước hết phi vì h nói pháp, theo h xin li nhng vt h đã ly, nếu h không chu cho thì nên tr phân na tin hay là tr đủ s cho h.

Người đóng ca chùa có 5 vic cn lưu ý: khóa trên, khóa dưới, hai khóa ph và cht ca phi cn thn. Nếu không đóng ca, gic ln vào ly đồ, da theo s vic đó mà tr giá bi thường. Nếu sơ sut mt b phn thì bi hoàn mt phn, nếu sơ sut hết thì bi hoàn hết.

Nếu thí ch có lòng tt mun cúng dường cho trú x này để to lp Tăng phòng, Bí-sô dùng ngân khon y vào vn đề vt thc thì nên tính theo giá hoàn tr li cho đủ.

Nếu vì người bnh mun chy cha thuc thang, nên hi người bnh cn dùng thuc gì đâu, theo li ca bnh nhân mà chy cha.

Căn bn mc-đắc-ca nói:

Người ch thy khách đến, trước hết nên hi h, đây có ai là bn ca ông không? Có cn dùng y bát không? Nếu h nói không cn mà còn đem đưa cho h thì phi bi li đúng như giá ca vt y. Nếu nói cn thì có mt khi bi thường.

Khách T-kheo đến nơi phòng ca T-kheo khác, Nên hi người ch, nếu có người đến, cn dùng y bát, có cung cp hay không; nếu người ch nói không cung cp mà t ly cung cp thì tính theo giá c bi hoàn. Nếu h nói cn cung cp, thì có mt, khi phi bi thường.

Người qua đường mượn áo để thay, cho đến khi chưa th không nên không đòi li. Nếu c ý không đòi li thì phi bi li đúng giá.

Lut Ngũ phn nói:

Người ta chưa đồng ý mà vi nghĩ rng h đã đồng ý, ly y thc cho h, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Nếu vt b nước trôi đến T-kheo có tâm trm cp ly, khi la chn để ly, phm Thâu-lan-giá. Nếu nm vt y li không cho trôi, hoc để chìm dưới đáy nước, hoc ly lên khi nơi, tr giá 5 tin tr lên thì phm Ba-la-di.

Nếu giúp li để đot đất đai ca người, đot được thì phm Ba-la-di, không đot được phm Thâu-lan-giá.

Trm Xá-li ca Pht, phm Thâu-lan-giá. Nếu ly vi tâm tôn kính thanh tnh thì không có ti. Trm kinh sách, tính theo giá mà phm. Trm tư c cúng dường trong Chùa, Tháp, Tinh xá, nếu có người bo v, tính theo giá mà phm ti.

Ly vt ca người nơi Tây câu-da-ny7 tùy theo giá tr nơi đó mà phm. Nơi Pht-vu-đãi8 cũng như vy. Ly vt nơi Ut-đơn-vit9 không phm.

Ðàn-vit thnh Tăng, chưa đến phiên mình, t nói, tôi cn đi d, phm Ba-dt-đề. Khi nhn được thc ăn, tùy theo đó tính giá thành phm ti.

Phá t chim, ly t chim, đều phm Ðt-kiết-la.

Vì lòng lân mn gii phóng súc sanh ca người nuôi, phm Ðt-kiết-la. Ðot vt ca thn tượng phm Thâu-lan-giá. Phá hoi tt c vt săn bt vi tâm vui thích, phm Thâu-lan-giá, vi tâm lân mn, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thin kiến nói:

Nếu nhn vt ca người gi, người ch vt đến ly, mà nói rng: Tôi không nhn vt ca ông gi, phm Ðt-kiết-la; khiến cho người ch h nghi, phm Thâu-lan-giá. Người ch nói: Thế là vt ca tôi b mt ri, phm Ba-la-di.

Nếu k trm ly vt, T-kheo dùng tâm trm, đot ly vt y, vt y lìa khi thân k trm, nếu người y mnh, đot vt y li mang đi, T-kheo tuy không được vt vn phm Ba-la-di, vì do tâm trm, đot ly vt và vt đã lìa khi ch cũ.

Nếu Ðàn-vit cúng dường cây ăn trái cho chúng Tăng mà đem dùng vào vic y phc hay thuc thang, chúng Tăng không nhn được phn ăn y, hoc dùng cây ăn trái làm t s để b thí, T-kheo dùng tâm trm cp nhn quá phn ăn ca mình, tùy theo giá tr nhiu hay ít mà kết ti. Nếu h làm phòng xá để b thí, chúng Tăng đem làm vt thc, phm Thâu-lan-giá, nên tr li đúng giá tr. Nếu h cúng y thì nên dùng cho vn đề y, nếu gp lúc đói kém, chúng Tăng Yết-ma hòa hp dùng vào vic ăn ung, không phm. Dùng ca thí may y làm phòng xá, dùng ca thí làm phòng xá để sm vt thc cũng như vy. Trong chùa phòng xá nhiu, hư nát, không có người tu b, nên để li nhng cái tt, bao nhiêu cái xu hư được d bán mua vt thc, để bo v trú x.

TH BA: SÁT SANH

Ðây là tánh ti, Ði tha đồng cm.

Thanh văn giết súc sanh phm Ba-dt-đề, Ði sĩ thì phm trng. Thanh văn đối vi cha m, A-la-hán thành ti nghch. Ði sĩ đối vi hai thy (Hòa thượng, A-xà-lê) cũng thành ti nghch. Ti nghch thì không cho phép sám hi. Trng ti tuy cho phép sám hi, nhưng ct yếu là phi thy được tướng ho.

Hi: - Bc Ði sĩ giết súc sanh, Nghĩa s kết ti có hai cách, ti sao nơi đây ch áp dng mt cách? Hơn na hai thy, ân đức vi pháp đồng nhau, ti sao Ði sĩ thành nghch mà T-kheo không gi là nghch?

Ðáp: - Th gii B-tát, chc chn là có phát tâm B-đề, t mình hiu rõ chúng sanh đồng có Pht tánh, t bi ái mn như thân mình, như con mình, đâu có th khinh th súc sanh, li giết hi, cho nên ch áp dng mt trong hai cách mà thôi. AÂn đối vi pháp hai thy, tht không có sai khác, song T-kheo phm gii sát, đã thành biên ti, không có cách nào được cho th gii li; B-tát phm gii sát, cn phi thy được tướng ho, mi cho th gii li. Nếu giết hai thy, chc chn tr ngi gii phm, do đó gi là nghch vy.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, c ý t tay mình làm dt sanh mng người, hoc cm dao đưa người khác dt, hoc khen ngi s chết, hoc khích l cho chết, nói rng: “Ôi, này bn, ích gì đời sng xu xa đó. bn nên chết đi tt hơn”. Hoc vi tâm ý như vy, tư duy như vy, bng mi phương tin, khen ngi s chết, khích l cho chết. Người kia nếu do thế mà chết, T-kheo y là k Ba-la-di, không được sng chung.

NGUYÊN DO10:

Ðc Pht du hóa nơi T-xá-ly, bên b sông Di hu, trong ging đường, nói pháp quán bt tnh, khen ngi pháp quán bt tnh, khen ngi người tư duy pháp quán bt tnh. Các T-kheo nghe ri, tu tp theo pháp quán bt tnh, lo ngi, nhàm chán thân mng, tìm dao mun t sát.  

Khi y, có T-kheo, t là Vt-lc-già Nan-đề, cm con dao bén vào trong vườn Bà-cu. Có mt T-kheo nói vi Vt-lc rng: “Ði đức đon mng tôi, tôi tr công bng y bát ca tôi”. Vt-lc nhn li và đon mng T-kheo y. Hành động xong, đến nơi sông, ra dao, lòng sanh hi hn. Khi y, Thiên ma đứng nơi sông, li khen ngi hành động aáy. Hi tâm ca Vt-lc lin biến mt, li vào trong vườn, giết các T-kheo, cho đến 60 người. Thây chết b ba bãi trong vườn, cư sĩ kinh hoàng cơ him.

Khi y, đức Pht thy chúng b gim thiu, Ngài biết mà c hi. Tôn gi A-nan trình bày đầy đủ mi vic lên đức Pht. Pht bèn hp chúng, nói pháp tam-mui A-na-ban-na, ri kiết gii này.

Lut Thin kiến nói:

Ðc Như Lai dùng Thiên nhãn thy rõ xa xưa có 500 người th săn, cùng nhau vào ch trng vng giết mt by nai. Do hành động đó, đọa vào ba đường ác, chu các kh não, tri qua nhiu kiếp mi ra khi. Nh trước đó có chút phước lành, được sanh trong nhân gian, xut gia làm đạo. Qu báo chưa hết nên trong na tháng li cùng giết nhau, chư Pht không th cu được. Trong 500 người này, có nhng v đã chng các Thánh qu, sanh t có chng mc, ngoài ra người phàm phu thì luân chuyn không ngn mé, cho nên đức Như Lai nói pháp quán bt tnh cho h nghe, khiến lìa ái dc, được sanh lên cõi tri, vn không phi dy h chết. Ch vì biết trước không th dùng thn lc cu h, cho nên sau khi nói pháp quán bt tnh, đức Như Lai vào tnh tht na tháng, và ch cho phép mt v th gi đem thc ăn đến mà thôi. Do vy, đừng để ai nói rng: Ðc Pht là bc Nht thiết trí mà không th chm dt vic các đệ t chém giết ln nhau. Bi vì sau khi nói bài pháp này, đức Thế Tôn nhp định, không mt ai được phép đến.

Lun Tát-bà-đa t-bà-sa đặt vn đề rng:

Ðc Pht là bc Nht thiết trí, ti sao dy các T-kheo, khiến cho h phi b suy não như vy? Nếu nói rng Pht không biết, thì không th gi là bc Nht thiết trí được!  

Ðáp: - Ðc Pht bình đẳng dy cho tt c. Lúc by gi không phi ch có 60 người th pháp quán bt tnh. Giáo pháp ca đức Pht dy không h có s thiên lch, nhưng ch có người lãnh th, được li nhiu, ít có khác nhau. Ðc Pht tht thu rõ, biết căn nghip ca chúng sanh, trước sau t phi dùng nhân duyên pháp này, sau s được đại li. Sáu chc T-kheo kia, có mt lúc Phaät Ca-diếp, th pháp quán bt tnh, mà không th chuyên tâm tu hành, phn nhiu phm các ác hnh, mng chung đọa vào địa ngc. Nay Pht ra đời, ti h hết, được sanh trong
nhân gian, sanh vào nhà h tin, xut gia vào đạo, do duyên trước kia, nên th pháp này. Sau khi mng chung, được sanh lên cõi tri. T cõi tri giáng xung, theo Pht nghe pháp thu hoch được đạo qu. Do nhân duyên như vy nên biết Pht không h thiên lch.

GIẢI THÍCH:

A-na-ban-na, Hoa dch là khin lai khin kh, tc là 16 pháp môn đắc thng. B Pháp gii th đệ sơ môn11 nói rng:

     1.  Biết hơi th vào.

     2.  Biết hơi th ra. 

     3.  Biết hơi th dài ngn.

     4.  Biết hơi th khp c thân.

     5.  Tr các thân hành. Ðu thuc v Thân nim
         x quán.

     6.  Th h.

     7.  Th lc.

     8.  Th các tâm hành. Ba pháp này thuc v Th
         nim x quán.

     9.  Tâm tác h.

   10.  Tâm tác nhiếp.

   11.  Tâm tác gii thoát. Ba pháp này thuc v
         Tâm nim x quán.

   12.  Quán vô thường.

   13.  Quán xut tán.

   14.  Quán ly dc.

   15.  Quán dit.

   16.  Quán khí x (buông x). Năm pháp này thuc
         v Pháp nim x quán.

Hơn na, biết hơi th vào, hơi th ra, chính là nương nơi hơi th làm pháp môn, được tr nơi thô tếđịnh ca dc gii, thì biết hơi th dài, hơi th ngn. Nhp vào V đáo địa (V đáo định) thì biết khp c thân. Ðược Sơ thin thì tr thân hành, th h, th lc, th các tâm hành. Ðc Nh thin thì tâm tác h, tác nhiếp. Ðc Tam thin thì tâm tác gii thoát. Ðc T thin thì quán vô thường. Ðc Không x thì quán xut tán. Ðc Thc x thì quán ly dc. Khi đắc Vô s hu thì có th quán dit. Khi đắc Phi hu tưởng, phi vô tưởng thì quán khí x. Ðây cùng vi căn bn T thin, T định hình nhưđồng, nhưng quán hnh có khác. Người tu hành nếu trong mi địa tu quán chiếu rõ thì trong mi địa, điên đảo không khi, tâm không nhim trước. Tùy theo nhân duyên kia hi đủ lin nơi đó phát chơn Vô lu, chng Tam tha đạo.

TƯỚNG TRNG CA TI

Trong đây t mình giết, dy người giết, sai k khác giết, khuyên giết, phương tin giết, tt c đều phm Ba-la-di ti. Ði tượng không chết phm Thâu-lan-giá. Ði vi tám b chúng, súc sanh, hiu rõ tiếng nói, biến hình, tìm cách giết, giết được phm Thâu-lan-giá, không chết phm Ðt-kiết-la. Tht 1à người, tưởng là tht người, giết, phm Ba-la-di. Nghi là người, phm Thâu-lan-giá (Y theo lut Căn bn cũng phm Ba-la-di). Người mà tưởng không phi người, không phi người mà tưởng là người, không  phi người, nghi, tưởng không phi là người, tt c đều phm Thâu-lan-giá. T-kheo-ni phm Ba-la-di, ba chúng dưới phm Ðt-kieát-la, dit tn. Không phm: Ng sát, không có tâm sát hi, trước khi chưa chế gii v.v...

Phn th tư12 nói:

Dùng phương tin làm đọa thai ca k khác phm Ba-la-di. M chết, con sng, m chết không phm, ch mc ti Thâu-lan-giá.

S đông T-kheo sai mt người dt mng k khác, tt c T-kheo đều phm Ba-la-di. Phương tin mun t sát Thâu-lan-giá. 

Lut Tăng k nói:

Khi dùng phương tin mun t sát mc ti Thâu-lan-giá, nếu t sát ri thì phm ti Ba-la-di. Dùng dao kê ch ái, phm Thâu-lan-giá. Ch ái là cách cc đạo mi bên bn ngón tay (cc đạo là hu môn).

B Căn bn ni-đà-na nói:

Không nên ct cc trĩ (bnh lòi trê).

Lut Ngũ phn nói:

Sau khi vào thai m đến ngày 49 gi là t nhơn, quá thi gian đó đều gi là nhơn. Hoc nhơn hay t nhơn mà giết mng y đều phm Ba-la-di.

Nếu viết thư khiến k khác giết, mi ch phm mt Thâu-lan-giá. Thư y đến nơi, người y do đó mà chết, phm Ba-la-di. Nếu dùng li nói tương t, dy người kia giết người đó nhân đây mà chết, phm Ba-la-di.

Ðc tưởng là độc phm Ðt-kiết-la. Không độc tưởng là độc, độc tưởng là không độc, đều phm Thâu-lan-giá. Khi khi tâm giết hi phm Ðt-kiết-la. Khi khi phương tin giết hi phm Thâu-lan-giá, đối tượng chết, phm Ba-la-di.

Có hai T-kheo gin nhau, sau đó cùng đi mt đường, trên đường đánh nhau, mt người chết. Pht nói: Không có tâm sát thì không phm. Vì gin tr li đánh T-kheo phm Ba-dt-đề. T nay không cho phép gin nhau, chưa có s ăn năn t ti, cùng đi mt đường, nếu phm, mc ti Ðt-kiết-la.

Mun giết người kia, mà nhm giết người này thì phm Thâu-lan-giá.

Lut Thp tng nói:

Nếu vì giết người mà đào hm, làm cùm, làm cung, ba lưới v.v... Người y nhân đây mà chết phm Ba-la-di. Nếu không chết lin, sau đó nhân vy mà chết, cũng phm Ba-la-di. Sau đó, không nhân đây mà chết, phm Thâu-lan-giá. Nếu vì phi nhơn mà làm, phi nhơn chết phm Thâu-lan-giá, người chết, súc sanh chết đều phm Ðt-kiết-la. (Nên nói: Người, súc sanh chết, không có ti, vn không có tâm ác vy, ch đối vi bên phi nhơn, nên mc ti phuơng tin). Nếu vì súc sanh mà làm, súc sanh chết phm Ba-dt-đề, nhơn, phi nhơn chết thì phm Ðt-kiết-la (cũng ch theo bên súc sanh, kiết ti phương tin). Nếu không nht định vì  mt loài nào làm, mà loài nào đến, cũng đều b chết, nếu người chết thì phm Ba-la-di, phi nhơn chết thì phm Thâu-lan-giá, súc sanh chết thì phm Ba-dt-đề, tt c không chết thì phm mt Thâu-lan-giá, và hai Ðt-kiết-la.

T đon âm phm Thâu-lan-giá. T đon ngón tay phm Ðt-kiết-la.

Giết người biến hóa phm Thâu-lan-giá. Có tâm sát, nhưng đánh người không chết phm Thâu-lan-giá. Chăm sóc bnh lâu ngày, sanh tâm nhàm chán, để to cho  bnh nhơn chết, phm Thâu-lan-giá. Xúi gic đi đến nơi thc ăn có cht độc, k ăn b chết, phm Thâu-lan-giá. Phá mt nht chưa chín, cho người chết, phm Thâu-lan-giá. Phá mt nht đã chín thì không ti.

Lun Tát-bà-đa t-bà-sa nói:

Nếu dùng nh hưởng li nói ca T-kheo, mà chinh phc thng tr mt nước khác để thu tài bo đều mc hai ti Ba-la-di là sát và đạo.

Ma-đắc-lc-già nói:

Mun giết phàm nhơn, nhm giết La-hán; mun giết La-hán nhm giết phàm nhơn; mun giết cha, nhm giết m, mun giết m, nhm giết cha, đều phm Thâu-lan-giá, không xếp vào nghch ti.

BIN MINH:

Hi: - Thánh nhơn xut thế, cha m sanh thân
này, tuy là nhm sát, nhưng đâu thoát khi báo kh trong ba đường, làm sao thoát khi s cơ him ca người đời. Tuy đối vi gii thân không h gì, nhưng có th an tâm tn đạo chăng?

Ðáp: - Hai gii sát và đạo, da vào tâm để lun ti, ch không da vào s tướng, nay đối vi đối tượng mun giết, s vic còn chưa toi nguyn, cho nên ch kết ti phương tin, giết nhm ch không c tâm để giết, nên không mc ti. Bn duyên đã không hi đủ thì gii th vn còn. Ðến như đối vi kh báo trong ba đường. S cơ him ca người đời, tt c đều thuc v giá ti, dĩ nhiên là có, đâu có th da vào đó mà gi là mt gii được.

GII TH TƯ: ÐI VNG NG

Ðây là tánh ti, Ði tha đồng cm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, tht s không chng ng, mà t mình tuyên b rng: “Tôi đã chng đắc pháp ca bc Thượng nhơn; tôi đã chng nhp pháp thù thng ca Thánh trí. Tôi biết như vy. Tôi thy như vy”. V y vào mt lúc khác, b người ct vn, hay không ct vn, mun cho mình được thanh tnh, nói như vy: “Tôi tht s không biết, không thy, nhưng đã nói là có biết, có thy. Ðó là li nói hư di”. Ngoi tr Tăng thượng mn, T-kheo y là Ba-la-di, không được sng chung.

NGUYÊN DO13:

Ðc Pht du hóa nơi thành T-xá-ly, bên b sông Di hu, by gi gp lúc mt mùa, kht thc rt khó  khăn. Bên sông Bà-cu, có các T-kheo đến người Cư sĩ, t nói mình được pháp ca bc Thượng nhơn v.v... Các Cư sĩ tin ưa cúng dường nên không b kh s v vn đề ăn ung. An cư xong các T-kheo đến yết kiến đức Thế Tôn. Ngài hi thăm và đề cp đến vn đề y, h trình bày đầy đủ. Ðc Pht nói: “Các ông là người ngu si. Có chng qu tht còn không nên đến người nói, hung là không tht có. đời có hai k giaëc: Mt là tht chng phi tnh hnh mà t xưng là tnh hnh. Hai là vì bng và ming nên không chơn tht, chng phi mình có, mà trong đại chúng, c ý vng ng nói mình chng đặng pháp ca bc Thượng nhơn. Trong hai k gic này, hng người vì bng và ming là k gic đại ti thượng (nguy him tai ha nht) vì trm nhn thc ăn, thc ung ca người”.

Câu “tr Tăng thượng mn” trong lut Tăng k nói:

Có hai v T-kheo tu nơi A-luyn-nhã, mt trong hai v, tm thi thành tu căn, lc, giác, đạo, tham sân không phát khi, nói vi v T-kheo th hai rng: “Trưởng lão, tôi chng đắc A-la-hán”. Sau đó, đi đến trong xóm làng, buông lung các căn, lơ là tu tp nói vi người bn rng: “Không chng”. Người bn nói: “Trưởng lão vng xưng chng đắc pháp ca bc hơn người, phm ti Ba-la-di”. V T-kheo y nói: “Tôi không phi biết mà di nói, mà tôi tưởng là tht vy”. Do nhân duyên y bch Pht, Pht bo:

“Ðây là Tăng thượng mn. Ti sao trong Chánh pháp, b nhà, ra khi nhà, li khi Tăng thượng mn? Ông nên tr Tăng thượng mn, có th chng được qu A-la-hán”.

Lúc y, v T-kheo đó quá xu h, lin tinh tn phương tin, tu tp ch quán, tr Tăng thượng mn, đắc qu A-la-hán.

BIN MINH:

Hi: - Người Tăng thượng mn chưa được nói được, chưa chng nói chng, như thin th tư, T-kheo vô văn, ti cũng nng vy. Ti sao không kiết ti?

Ðáp: - Tr Tăng thượng mn, nghĩa là người đó không rõ pháp tướng, cm nhn lm đặng mt ít nh nhàng, t gi là cu cánh, đó là đúng như lòng mà nói, nên không kết ti vng ng (tâm khu nht như). Bi l sau tnh biết, ăn năn ti li, tinh cn tu  tp, còn có th vào đạo. Nếu bướng bnh c ý t ph, không h ci hi, mi b cái li vô văn. Không phi như hng người đại vng ng, tc thì mt gii, quyết định trm luân.

GIẢI THÍCH:

Nhân pháp tc là nhân m, nhân gii, nhân nhp. Thượng nhân phaùp, tc là các pháp có kh năng thành tu, yếu t xut ly sanh t. T ngôn, tc là chính nơi mình. Cho đến có đắc, có qu. Thánh trí tc là pháp trí, t trí v.v... Kiến, tc là kiến kh, kiến tp... Cho đến tùy theo nghip báo ca chúng sanh, biết đúng như s tht vy.

TƯỚNG TRNG CA TI

Hư di không tht, chính mình đến người nói, hoc sai người nói, hoc viết thư, hoc ra du người kia biết, phm Ba-la-di, không biết, phm Thâu-lan-giá.

Yên tnh, khi tưởng không yên tnh; không yên tnh khi tươûng yên tnh, ming mình nói14, phm Thâu-lan-giá. Ðến qu, súc sanh v.v... nói, nếu nó biết, phm Thâu-lan-giá, không biết, phm Ðt-kiết-la. Người, khi tưởng là người... Sáu câu, chun theo đó mà biết15 (theo b Căn bn thì có hai nng bn nh). T-kheo-ni phm Ba-la-di. Ba chúng dưới, phm Ðt-kiết-la, dit tn.

Không phm là đến người nói: Căn, lc, giác, ý, gii thoát, tam-mui chánh th các pháp, không nói mình chng được, cho đến nói mt mình, nói trong mng, nói nhm, trước khi chưa chế gii v.v...

Lut Ngũ phn nói:

Thà nut hòn đá đốt nóng, ung nước đồng sôi, ch không dùng li nói hư vng mà ăn đồ ăn ca tín thí.

Trong thế gian có 5 hng đại tc:

1) Hng người làm ch trăm người, ngàn người,
    phá thành, phá làng xóm, hi người ly ca.

2) Hng ác T-kheo, dn các T-kheo du hành
    trong nhơn gian, nói pháp tà mng.

3) Hng ác T-kheo, đối vi pháp do đức Pht
    nói; mà xưng là do mình nói.

4) Hng ác T-kheo, không tu phm hnh, t nói
    là tôi tu phm hnh.

5) Hng ác T-kheo vì li dưỡng, không h
    pháp hơn người mà t xưng là chng đắc
    pháp y.

Hng gic th 5 đây là hng đại tc ln nht ca tt c thế gian, nhơn, thiên, ma, phm, Sa-môn, Bà-la-môn.

Lut y li nói: Vì li dưỡng, nhiu cách khen ngi gii, định, tu, gii thoát, gii thoát tri kiến ca k khác thành tu, vi ý đồ làm đẹp cho chính mình, phm Thâu-lan-giá. Vì li dưỡng, đi, đứng, nm, ngi, nói năng an tường, t ra rng mình có tướng mo đã chng được đạo, mun cho người khác biết, phm Thâu-lan-giá.

Lut Thp tng nói:

Nếu nói tôi là A-la-hán, cho đến chng được nim A-na-ban-na mà không tht, phm Ba-la-di. Nếu nói tôi khéo trì gii, dâm dc không khi, mà không tht, phm Thâu-lan-giá. Nếu nói tri đến, cho đến qu La-sát đến, cùng nhau vn đáp, mà không tht, phm Ba-la-di. Nếu nói gió lc, th qu16 đi đến ch tôi, mà không tht, phm Thâu-lan-giá.

Có người hi T-kheo rng: Ngài là bc A-la-hán phi không? Nếu nín thinh, phm Thâu-lan-giá. Trường hp đó nên nói: Tôi không phi là A-la-hán.

Tát-bà-đa t-bà-sa nói:

Không có th trì đọc tng mà nói là tôi có th trì đọc tng, đều phm Thâu-lan-giá.

Ma-đắc-lc-già nói:

Nếu nói tôi không đọa tam đồ, phm Thâu-lan-giá. Nói tôi đã lìa kiết s phin não phm Ba-la-di. Ðến người điếc, người câm, người điếc và câm hay là người nhp định mà nói, phm Thâu-lan-giá.

Nếu hi: “Ðc qu không?” Tr li: “Ðc qu” mà ch trái (qu) hin trong tay, phm Thâu-lan-giá.

Lut Thin kiến nói:

Nếu có T-kheo A-luyn-nhã, lp quy chế: “Ai ngi nơi gc cây này, ai kinh hành nơi ch này, thì đắc qu A-la-hán, chúng ta nên dùng hương hoa cúng dường”. Có k ác T-kheo mun được s cúng dường này, đến ngi và đi nơi đó, phm Ba-la-di.

Nếu có k bch y ct chùa và nói: “Ai vào trong chùa này là A-la-hán”. Có k ác T-kheo vào trong chùa này, phm Ba-la-di.

Nếu chúng Tăng lp quy chế: trong ba tháng h ch nói vi nhau, ch ng ngh, ch nhn đồ cúng dường ca Ðàn-vit. Như vy là phi pháp chế, không tuân theo, không phm.

BIN MINH:

Hi: - Trong kinh có pháp tu: Nht hnh tam-mui, ch ngi không nm. Thường hành tam-mui, không ngi, không nm. Li na, trong pháp chế ca pháp sám hi, chuyên chú không nói tp, k c vic giao tiếp hi han. Tiên Ðc cũng có v trn đời không ra khi núi, cùng vi lut Thin kiến trái nhau, làm thế nào hi thông được?

Ðáp: - Y theo Ði tha giáo, như pháp tn tu, chc chn không gi là phm lut. Ngoài lut nghi ca đức Pht cng thêm s tinh tn, nay tách ri ra thì gi là phi pháp. Da vào nghĩa để hi thông thì tht không trái phm. Nay tế nh để gii thích, nht hnh tam-mui v.v... đều t mình th tinh tn tu hành, không b l thuc vào điu ước trong Tăng. Pháp sám hi tuy ngăn cm nói tp, nhưng cũng chng phi th hành pháp câm (á pháp). Ðc cư nhàn tnh, sut đời dt sch mi tiếp xúc vi người đời; đó là điu cao đẹp, là điu rt cn, đại chúng không th cùng nhau phng hành sao?

CHNG MINH:

Kinh Ði bát-niết-bàn nói:

Tt c chúng sanh tuy có tánh Pht, nhưng cn phi gi gii, vy sau mi thy. Nhân thy tánh Pht thì thành qu v Vô thượng Chánh đẳng Chaùnh giác. Nếu có người nói: Pht nói tt c chúng sanh đều có tánh Pht, vì phin não che lp, không biết không thy; Bi vy cho nên cn phi siêng tu phương tin, đon sch phin não. Người nào nói vy nên biết h không phm t trng.

Nếu có người nói: Tôi đã thành tu qu v Vô thượng Chánh đaúng Chánh giác. Ti sao vy? Do có Pht tánh vy. Có tánh Pht, quyết định s thành qu v Vô thung Chánh đẳng Chánh giác. Do nhân duyên y nên biết tôi nay đã thành tu qu v B-đề. Nên biết người nói như vy tc là phm ti Ba-la-di. Ti sao vy? Tuy có tánh Pht, do chưa tu tp các thin phương tin cho nên chưa thy. Do chưa thy, nên không th nói thành tu qu v Vô thượng Chánh đẳng Chánh giác.

C. HỎI ÐỂ KẾT THÚC

Các Ði đức, tôi đã tng xong bn pháp Ba-la-di, T-kheo nào phm bt c mt pháp nào không còn được sng chung vi các T-kheo. cũng như trước kia, sau khi phm cũng vy. T-kheo y là k Ba-la-di, không được sng chung.

Nay hi, các Ði đức trong đây có thanh tnh không? (3 ln). Các Ði đức trong đây thanh tnh vì im lng. Vic y tôi ghi nhn như vy.

GIẢI THÍCH:

Lut nhiếp nói:

Trước kia là người thế tc, không được d phn vào nếp sng ca T-kheo; sau khi phm gii ri, cùng vi người thế tc trước kia, bn th không khác, cho nên nói rng: Như trước kia, sau khi phm cũng vy.

CHỨNG MINH:

Phn th tư17 nói:

Người chết có 5 điu bt ho:

1) Không sch.

2) Hôi thi.

3) Có s s st nhm gm.

4) Khiến cho người sanh s st nhm gm,
ác qu li ưa thích.

5)   B để ch ca ác thú, phi nhơn.

Người phm gii cũng như vy:

1) Thân khu ý nghip bt tnh.

2) Tiếng xu đồn khp nơi.

3) Các T-kheo tt s, tránh xa.

4) Các thin T-kheo thy sanh ác tâm và nghĩ: Ti sao ta li thy k ác như thế này?

5) Cùng vi người bt thin chung .

Phá gii có 5 điu li lm và nguy hi:

    1) T mình hi mình.

    2) B người trí chê trách.

    3) Tiếng xu đồn khp.

    4) Khi lâm chung sanh hi hn.

    5) Lúc chết đọa vào địa ngc.

Li có 5 vic na:

    1) Vt chưa được thì không được.

    2) Vt đã được thì không bo v được.

    3) trong chúng b h thn.

    4) Tiếng ác rao khp trong x.

    5) Chết đọa vào đường ác.

Có 5 pháp gi là đại tc, to đại ti sut đời nhưng không h b h phược. 5 pháp y là:

1) Ch không nht định, có bn ưa thích.
         2) Nhiu đao trượng.

3) Giàu có nhiu tài bo, nếu b bt lo lót lin.

4) Bn bè là nhng người có quyn thế ln như vua hay đại thn, nếu b bt thì được bo h.

5) Làm gic phương xa ri tr v.

T-kheo phá gii cũng có 5 pháp to nhiu ti li, nhưng không b người c ti sm vì:

1) Ch không nht định, có nhiu bè đảng.

2) Hc nhiu, có kh năng ghi nh, nói lúc nào cũng hay, có văn, có nghĩa. Luôn luôn tnh hnh, nhưng không th tư duy vi tâm lành để thâm nhp Chánh kiến. 

3) Thường được t s cúng dường, khi b c ti thì lo lót.

4) Có thân hu (bn) là cp bc ln, hoc Thượng ta hay th ta, b c ti được h bo h.

5) ch đồng trng, ti lui nhà giàu, tìm cu li dưỡng.

Ðy là 5 pháp đồng vi k đại tc kia.

Lut Thin kiến nói:

Ðã làm tt c các vic ác thì không ai không biết. Khi mi làm thì thn h thân thy biết, kế đó Thiên, nhơn có trí tha tâm biết; hng người như vy tri thn đều thy biết. Cho nên qu quyết rng: Ln lượt tiếp ni nhau, truyn đến cõi Phm thiên, an trí nơi cõi Vô sc, mi người đều biết hết.

Tát-bà-đa t-bà-sa nói:

Ban đầu phm mt gii, đã hy phá cái đồ đựng đạo (Ðo khí), gi là Ba-la-di. Sau đó giết người, mc ti Ðt-kiết-la. Tht s là ti nng, nhưng không gi là Ba-la-di, vì không còn cái đồ đựng đạo để phá vy.

Kinh Ưu-bà-tc ngũ gii tướng nói:

Pht bo T-kheo: Như Lai có hai thân: Sanh thân, Gii thân.

Nếu Thin nam t vì Sanh thân ca Ta, xây Tháp bng by báu, cao đến cõi tri Phm thiên. Nếu có người làm st m thì ti đó còn có th ăn năn được, nhưng nếu làm st m Gii thân ca Ta thì ti đó vô lượng.

Phn th nht nói v bn pháp khí đã xong.

II. MƯỜI BA PHÁP TĂNG TÀN

Cũng chia làm ba: Nêu chung, kê riêng gii tướng, hi để kết thúc.

A. NÊU CHUNG: 

Thưa các Ði đức, đây là mười ba pháp Tăng-già-bà-thi-sa, xut t Gii kinh, na tháng tng mt ln.

GIẢI THÍCH:

Lut Thp tng nói:

Tăng-già-bà-thi-sa là ti thuc v Tăng, ch có Tăng mi cu được. Trước chúng Tăng ăn năn ti li thì ti mi tiêu tr, nên gi là Tăng-già-bà-thi-sa.

Lut Căn bn nói:

Ch Tăng-già đây có nghĩa là người phm ti này phi nương theo Tăng-già để hành pháp sám, và y nơi Tăng-già mà xut ti. Ch Bà-thi-sa có nghĩa là còn hy vng cu được. Nếu phm mt trong bn trng gii thì không th cu được, không được sng chung. Còn 13 pháp này, nếu phm, còn có th cu sng được, cho nên gi là Tăng tàn.

Lut nhiếp nói:

Do vâng theo li dy ca chúng nên ti có th tr dit.

Kinh T-ni mu nói:

Như người b k khác cht yết hu chưa đứt, gi là tàn (còn sng sót). Như hai người cùng vào trn chiến, mt người b giết chết lin, người th hai b người giết nhưng mng sng còn thoi thóp chưa chết hn. Nếu gp được thy hay thuc tt có th cha lành. Nếu không có thy hay thuc tt thì không th cha được. Người phm Tăng tàn cũng như vy. Ðng v lý thì có th sám hi được, nếu có chúng Tăng thanh tnh hướng dn đúng như pháp để sám hi tr ti thì ti này có th tr. Nếu không có đại chúng thanh tnh thì không th tr ti được, nên gi là Tăng tàn.

B. LIỆT KÊ 13 GIỚI TƯỚNG

T gii th nht “Lng âm xut tinh” cho đến gii th 13 “không b ác kiến”.

1. GII C Ý LÀM XUT TINH

Ði tha đồng cm.

Kinh Phm võng nói:

Thà ly búa bén cht phá thân này ch sut đời không dùng tâm phá gii tham đắm ưa đụng chm để to ti.

Kinh B-tát gii bn nói:

Khi tâm ngũ cái, không m bày s hiu biết, gi là phm nhiu điu ti li, tc là khi tâm nhim ô, phm ti vy.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, c ý làm xut tinh, tr chiêm bao, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO18:

Ông Ca-lưu-đà-di ý mun v dâm dc hng hy, nhan sc tiu ty, thân th m gy. Thi gian khác, theo ý nim nh tưởng, lng âm cho xut tinh, các căn tươi vui, nhan sc sáng sa. T-kheo quen thân hi biết vic này, bch Pht, kiết gii.

Khi y, có mt T-kheo, ng ngh ý lon, trong mng xut tinh, nghi là phm gii này. Pht dy: Không phm.

Song khi ng lon ý có 5 điu li:

- Ác mng.

- Chư thiên không h.

- Tâm không vào trong pháp.

- Không tư duy tướng ca ánh sáng.

- Trong mng b xut tinh.

Ng ngh vi ý nghĩ tt, có năm công đức ngược li vi 5 điu trên.

TƯỚNG TRNG CA TI

Lng âm mà tinh xut thì phm Tăng tàn, tinh không xut phm Thâu-lan-giá.

Dy T-kheo khác lng âm mà tinh xut, phm  Thâu-lan-giá, không xut tinh phm Ðt-kiết-la. Dy người khác lng âm mà tinh xut hay không xut đều phm Ðt-kiết-la.

T-kheo-ni phm Ba-dt-đề. Ba chúng dưới phm  Ðt-kiết-la.

Phn th tư19 nói:

Nếu người n nm phía trước T-kheo, T-kheo động thân, xut đồ bt tnh, phm Tăng tàn; không động thân, mà xut bt tnh, phm Ðt-kiết-la. Nm phía sau cũng vy. Khi nm chân đảnh l cũng vy. Nếu dùng nam căn để ch ngược nước hay thun nước, hoc nước nh git, hay ngược gió, thun gió; hoc dùng ming mút, hay trong không trung nh tưởng, thân động, xut bt tnh, tt c đều phm Tăng tàn.

Lut Căn bn nói:

Thà dùng tay cm con rn độc đáng ghê gm, ch không dùng tâm nhim ô t tay cm ly sanh chi, dùng tâm nhim ô nhìn ngó sanh chi để mc ti ác tác.

Lut Ngũ phn nói:

Ng vi tâm tán lon, mc ti Ðt-kiết-la. Nh đến vic hành dâm, phm Ðt-kiết-la.

Kinh Ði niết-bàn nói:

Ði vi s dâm dc nên sanh ý tưởng hôi thúi, cho đến không th sanh mt ý tưởng v tnh. Nếu hành dâm trong mng, lúc tnh dy phi sanh tâm hi hn.

2. GII XÚC CHM THAÂN NGƯỜI N

Ði tha đồng cm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, do dc tâm dn nén xúc chm thân người n, hoc nm tay, hoc nm tóc, hoc xúc chm bt c mt thân phn nào, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO20:

Ca-lưu-đà-di nhân Pht chế gii không được lng âm xut tinh, li rình ch ph n đến phòng r, hôn môi má. Người nào ưa, thì vui thích vi vic làm y, k không ưa, thì gin d mng chi, và nói li vi các T-kheo, các T-kheo bch Pht kiết gii.

TƯỚNG TNG CA TI

R mó người n, mt ln r mó, mt ti Tăng tàn. R mó qu n và súc sanh n, loài có th biến hình, phm Thâu-lan-giá, không th biến hình, phm Ðt-kiết-la.

Nếu người n làm l, nm chân, khi cm giác vui động thân, phm Tăng tàn; không động thân, phm Ðt-kiết-la. 

Nếu vi dc tâm chm y bát v.v... cho đến t chm thân mình, tt c đều phm Ðt-kiết-la.

T-kheo-ni phm Ba-la-di. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la. Không phm là xúc chm nhau khi nhn đồ vt, hoc xúc chm khi ci (trói) nhau, khuyên gii v.v...

Phn th tư21 nói:

Khi ý tưởng n cùng vi thân người nam chm nhau, khi ý tưởng nam cùng vi thân người n chm nhau, đều phm Thâu-lan-giá. Người n này, tưởng là bao nhiêu người n khác; bao nhiêu người n khác, tưởng là người n này, thân chm nhau đều phm Tăng tàn. Cùng vi thân người n chết mà chưa hư hoi chm nhau, phm Tăng tàn. Nếu xúc chm thân hư hoi phân na, hay phn nhiu hư hoi, phm Thâu-lan-giá. Tùy theo n nhơn chm vào thân phn nào mà T-kheo khi động dc tâm, phm Thâu-lan-giá. N nhơn b nước cun trôi, vi ý nim t tâm cu vt va chm mà không th lc, không phm.

Lut Tăng k nói:

Khi T-kheo ngi, có người n l dưới chân, nếu khi dc tâm, nên tr nơi chánh thaân, phi bo người n rng: Cách ra mt chút để l. Nếu người n quá giàu lòng tin, đột ngt đến l trc tiếp nơi chân, nên t cn cái lui khiến cho đau khi biết s va chm mn màng ca người n.

Nếu người n đến T-kheo xin nuc, không nên t tay mình cm gáo múc nước xi tay người n, mà nên dùng đồ đựng để mà cho. Nếu không có đồ đựng thì bo tnh nhơn cho. Nếu không có tnh nhơn thì cm gáo để trên giường hay trên ghế bo h t ly.

Nếu người n b nước cun trôi cu cu, T-kheo khi ý tưởng như đất, nm tay vt lên, không phm. Hay là trao cây tre, cây g, si dây cho h nm kéo lên, không phm. Hoc nói: “Tôi biết cô tuy kh nhưng do s mng đã định trước.” thì không phm.

Lut Căn bn nói:

Phàm chm thân người n, đối tượng có th hành dâm, trường hp không có y ngăn cách, phm Tăng tàn. Có y, phm thô ti. Trường hp không th hành dâm, không có y, phm thô ti; có y, phm ác tác.

Nếu xúc chm người nam và hunh môn có th hành dâm, không có y, phm thô ti; có y, phm ác tác. Không th hành dâm có y, không y, đều mc ti ác tác.

Nếu xúc chm bàng sanh, có th, không th hành dâm đều mc ti ác tác.

Nếu thy người n b nước cun trôi, hoc t tht c, hay ung thuc độc v.v... khi cn cu tế, xúc chm đều không phm.

Lut Thp tng nói:

Người n vì dc tâm r chm T-kheo không có y, T-kheo có dc tâm động thân, cm th s trơn mn, phm Tăng tàn. T-kheo có y phm Thâu-lan-giá. Nếu vì cu nn la, nn nước, nn đao, nn ác trùng, nn ác qu, nn t trên cao rt xung, tt c đều không phm. Hoc không có nhim tâm, chm nhm, đều không phm.

Người n b nước cun trôi, nên cu, lúc đó tuy khi dc tâm, ch nm mt ch đừng th, khi lôi đến b mi th ra, nm li thì mc ti.

Hoc người n được thêu hay v trên giy, hay người n bng g, c ý xúc chm phm Ðt-kiết-la.

Lut Thin kiến nói:

Người n đánh T-kheo, T-kheo vì dc tâm vui nhn, phm Ðt-kiết-la. Nếu người n có sc lc nm T-kheo, hay nhiu người n cùng nm, không th lc không phm.

Kinh Gii nhân duyên nói:

A-nan b Ma-đăng-già dùng chú thut mê hoc, không phm ti.

BIN MINH:

Hi: - Căn c theo lut Tăng k, nếu không th khi ý tưởng là đất và cũng không có tre, cây, dây v.v... để có th trao cho h nm thì nên để tùy theo s kiếp ca h. Còn trong lut Thp tng thì nói tuy có khi dâm tâm cũng cho phép cu h. Vy nên theo bên nào?

Ðáp: - Tăng k thì chú trng vn đề đề phòng ti li. Còn Thp tng thì cn gp ch cu người. Nay nên t xét: Như tp nhim quá mnh, nên theo s chế cm ca lut Tăng k. Nếu lòng t qu tht là ni bt, mi áp dng theo s quyn chế ca lut Thp tng.

3. GII NÓI THÔ ÁC

Ðây là tánh ti. Ði tha đồng cm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, do dc tâm dn nén, nói li thô tc v dâm dc vi người n, tùy theo li nói thô tc v dâm dc, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO22:

Duyên khi cũng do Ca-lưu-đà-di nên Pht chế gii này.

GIẢI THÍCH:

Thô ác tc là phi phm hnh. Li nói dâm dc tc là khen ngi “hai đường” tt xu... hoc t mình tìm cu, hoc dy người khác tìm cu, hoc hi, hoc đáp, hoc nói, hoc dy người, hoc mng.

TƯỚNG TRNG CA TI

Nói mt cách rõ ràng t mi câu phm mt Tăng tàn, không rõ ràng phm Thâu-lan-giá. Hoc gi thư, hoc sai s hay ra du, khiến cho người n kia biết, phm Tăng tàn; không biết, phm Thâu-lan-giá. Nói các b phn khác tt xu, phm Thâu-lan-giá. Ði vi người n hai căn, phi nhơn vaø loi n súc sanh có th biến hình mà nói, phm Thâu-lan-giá. Loi y không hiu biết, phm Ðt-kiết-la. Ði vi loài n súc sanh không th biến hình và người nam mà nói, tt c phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Thâu-lan-giá. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Trường hp vì người n nói pháp quán bt tnh, hoc nói T-ni, khi nói pháp có đề cp đến, cùng nhng vic nói trong mng, nói nhm v.v... thì không phm.

Phn th tư23 nói:

N tưởng là nam, nam tưởng là n mà nói li thô ác, phm Thâu-lan-giá. Người n này mà tác tưởng là người n khác, người n khác tác tưởng là người n này, phm Tăng tàn.

Tánh ưa nói li thô ác mà không có tâm dc, phm Ðt-kiết-la.

Lut Thp tng nói:

Nếu người n đối trước T-kheo nói li thô ác mà T-kheo tùy thun theo tâm h, nói ra bng li ít hay nhiu tùy theo đó, mi li nói phm mi ti Tăng tàn.

4. GII T KHEN MÌNH, ÐÒI CUNG PHNG DC LC

Ði tha đồng cm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào, do dc tâm dn nén, đối trước người n, t khen thân mình: “Này cô! Tôi tu phm hnh, trì gii tinh tn, tu tp pháp thin. Nên đem pháp dâm dc y cung phng tôi, s cung phng y là bc nht”, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO24:

Như gii trước, cũng do Ca-lưu-đà-di nên Pht chế gii này.

GIẢI THÍCH:

Khen thân tc là khen thân mình đoan chánh, nhan sc tt đẹp, giòng dõi v.v... Phm hnh tc là siêng tu, lìa xa uế trược. Gi gii tc là th trì hc x không khiếm khuyết, không lng chy, không nhim ô. Thin pháp tc là ưa thích ch nhàn tnh, sng theo 12 hnh Ðu-đà, hc nhiu hay nói pháp, gi lut, ngi thin v.v...

TƯỚNG TRNG CA TI

Tùy theo s khen ngi nhiu hay ít, nói mt cách rõ ràng, mi ln là mt Tăng tàn. Nói không rõ ràng, phm Thâu-lan-giá. Loài n súc sanh và qu, biết, không biết, tưởng, nghi v.v... cũng đồng như trước. T-kheo-ni v.v... đồng như trước.

5. GII LÀM MAI MI

Ðây thuc v giá ti. Ði tha đồng cm.

GIỚI BỔN:

T-kheo nào qua li người này người kia làm mai mi, đem ý người nam nói vi người n, đem ý người n nói vi người nam, hoc để thành vic v chng, hoc để cho tư thông dù ch trong chc lát, Tăng-già-bà-thi-sa.

NGUYÊN DO25:

T-kheo Ca-la, biết rành v pháp thế tc, khi ông làm mai mi cho các nam n thành chng v, được vic thì h cúng dường khen ngi, không hài lòng thì h oán trách cơ him, cho nên đức Pht chế gii này.

TƯỚNG TRNG CA TI

Tùy theo làm mai mi nhiu hay ít, mi trường hp là phm mt Tăng tàn. Nhn li đến bên kia nói, không tr li báo cáo, phm Thâu-lan-giá. Không nhn li, đến bên kia nói, tr li báo cáo, phm Thâu-lan-giá. Nhn li, không đến bên kia nói, không tr li báo cáo, phm Ðt-kiết-la. Không nhn li, đến bên kia nói, không tr li báo cáo, phm Ðt-kiết-la. Các loi n súc sanh, qu, biết, không biết, tưởng, nghi v.v... đồng như trước. Cm thơ ca người đi, không xem coi, hoc vì người bch y làm các loi s gi, đều phm Ðt-kiết-la. T-kheo-ni phm Tăng tàn. Ba chúng dưới phm Ðt-kiết-la.

Nhng trường hp sau đây không phm:

Vì hòa hip s bit ly, vì cha m bnh, vì b giam cm trong ngc tù, vì người Ưu-bà-tc tín tâm bnh và b giam cm trong ngc tù, vì Tam bo, vì T-kheo bnh v.v...

Xem thơ và cm đi thì không phm.

Lut Tăng k nói:

Trường hp người nam có nhiu v đối x không bình đẳng, T-kheo khuyên bo người nam y đối x cho bình đẳng. Người nam y tr li: s như li thy khuyên bo; Khi y, T-kheo n mc ti Thâu-lan-giá. Nếu v chng cãi ln, T-kheo khuyên d cho h hòa hp thì mc ti Thâu-lan-giá. Trường hp v chng kia không hòa hp, đối vi vic Pht, vic Tăng có s sơ sut, vì vic phước thin khuyên bo h hòa hp thì không ti. Trường hp người ph n b v li nhà cha m h, khuyên bo h sm v li nhà chng, mc ti Thâu-lan-giá.

Có người nuôi nhiu nga mà không có ging đực tt, nh T-kheo đim ch cho nhà nào có ging nga tt để ly ging, T-kheo ch đim mc ti Thâu-lan-giá.

Hai T-kheo, mt người có con trai, mt người có con gái, cùng nhau làm sui gia, c hai đều mc ti Tăng tàn.

Lut Thp tng nói:

Vic mai mi đã xong, T-kheo sau đó đến tr giúp, mc Thâu-lan-giá.

Căn bn nói:

Nếu T-kheo đến nhà thí ch, nói: Người con gái này đã trưởng thành sao không g ly chng, người con trai này đã ln sao không ly v. Hoc nói: Người con gái này sao không đến nhà chng, người con trai này sao không đến nhà v, đều mc ti ác tác.

Kinh Gii nhân duyên nói:

Th đực, th nái cho súc sanh, phm Tăng-già-bà-thi-sa.

BIN MINH:

Hi: - Các b khác, mai mi súc sanh không kết vào ti này, trong kinh Gii nhân duyên thì th đực th nái cho súc sanh đều kết ti Tăng tàn. Ti sao vy?

Ðáp: - Ch làm mai mi thì động cơ đưa đến dâm dc còn xa, cho nên phi nhơn và súc sanh, theo th t dn dn hàng phc, còn th đực th nái thì mt mình nhìn vào vic phi pháp, cho nên tuy là súc sanh, cũng kết bn ti vy.

(Thi nay, trong Tùng lâm nuôi c gà heo không biết đực cái mt cách chung ln, ti đâu có th nói hết!)

 

TRÙNG TR T-NI S NGHĨA TP Y
HẾT QUYỂN THỨ BA

 


 

1 T phn lut 1, tr. 572b, Ði 22n1428.

2 Vn đề này nên nghiên cu nơi b T Phn Hip Chú ca k đức Lut sư Thích Trí Th để được rõ nghĩa hơn.

3 T phn lut 41, phn th ba Kin-độ y, tr. 861a19, Ði 22n1428.

4 T phn lut 55, phn th tư Ðiu b, tr. 976a22, Ði 22n1428.

5 Căn bn (thuyết nht thiết hu b t-ni-da) 5, tr. 650b19, Ði 23n1442: Ch nói là mt đứa bé, cháu ca Tt-lăng-già-bà-ta.

6 Tăng k lut 3, tr. 252a18, Ði 22n1425: Có T-kheo được y phn to đẹp, suy nghĩ: “Y này rt đẹp, sau này nếu có na thì chưa chc được như vy!” bèn nói vi bn: “Trưởng lão! T nay tr đi lc ca ai ny gi. Nếu thy được thì thy gi, nếu tôi được thì tôi gi.” Vì T-kheo này trái li cam kết trước, nên trong na phn y y mà đủ s qui định thì phm Ba-la-di. Nếu T-kheo này được y phn to mà không mang v, li đem ct giu, ly c gch ph lên, ri quay v gii li cam kết như trên đã nói, thì phm Thâu-lan-giá.

7 Tây câu-da-ny 西拘耶鳟尼: Skt. Apara-godānỵya, Tây Ngưu hoá châu. Phong tc đây dùng trâu làm tin t để trao đổi.

8 Pht-vu-đãi 弗于逮: Skt. Pūrva-videha, Ðông Thng thân châu.

9 Ut-đơn-vit 鬱d單?越½: Skt. Uttara-kuru, Bc Câu-lô châu.

10 T phn lut 2, tr. 575c, Ði 22n1428.

11 Pháp gii th đệ sơ môn (Tu – Trí Khi son) quyn thượng phn h, tr. 673c01, Ði 46n1925.

12 T phn lut 56, phn th tư Ðiu b, tr. 981a17, Ði 22n1428. 

13 T phn lut 2, tr. 577b, Ði 22n1428.

14 T phn lut 2, tr. 578c21: ming nói: “Tôi đạt được pháp thượng nhơn”...

15 “Sáu câu chun theo đó mà biết”, câu này do ngài Trí Húc dn để độc gi hiu theo trong nguyên văn T phn. T phn lut 2, tr. 578c29: Người, khi ý tưởng là người phm Ba-la-di. Nghi là người, phm Thâu-lan-giá. Người mà tưởng chng phi người, phm Thâu-lan-giá. Chng phi người mà tưởng là người, phm Thâu-lan-giá. Chng phi người mà nghi cũng phm Thâu-lan-giá.

16 Th qu 土鬼: Thp tng lut 2, tr. 12c17, Ði 231435: Phn cước chú “qu ”= “khi ”. Vy có th dch: nói, “Ngay c gió lc (toàn phong), đất khi lăn đến ch tôi”. Nếu không tht thì T-kheo phm Thâu-lan-giá.

17 T phn lut 59, phn th tư T-ni tăng nht, tr. 1005b15, Ði 22n1428.

18 T phn lut 2, tr. 579a, Ði 22n1428.

19 T phn lut 56, phn th tư Ðiu b, tr. 986a10, Ði 22n1428.

20 T phn lut 2, tr. 580b, Ði 22n1428.

21 T phn lut 57, phn th tư Ðiu b, tr. 986b, Ði 22n1428.

22 T phn lut 3, tr. 581b, Ði 22n1428.

23 T phn lut 57, phn th tư Ðiu b, tr. 987b24, Ði 22n1428.

24 T phn lut 3, tr. 582a, Ði 22n1428.

25 T phn lut 3, tr. 582c, Ði 22n1428.

 

 

--- o0o ---

 

Mục Lục | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10

11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19

 

--- o0o ---

Trình bày: Nhị Tường

Cập nhật ngày 01-6-2007

 

Webmaster:quangduc@quangduc.com

Trở về Trang Giới Luật

Đầu trang

 

Biên tập nội dung: Tỳ kheo Thích Nguyên Tạng
Xin gởi bài mới và ý kiến đóng góp đến ban biên tập qua địa chỉ:
quangduc@tpg.com.au