TỔNG TẬP
VĂN
HỌC PHẬT GIÁO VIỆT NAM
Lê Mạnh
Thát
---o0o---
Tập III
=================
PHẦN IV :
PHỤ LỤC
THIỀN
UYỂN TẬP ANH BẠT HẬU
Có lúc
nghe Phật vốn vô hình, chân kinh không quyển, ra đi không dấu, bay lên
không vết. Nhưng pháp nhờ có dạng hình, phép tắc mở ra, tông phái mới liên
tục, thiền môn mới có ý chỉ. Trên từ vô thủy, dưới tới vô chung, Phật Tổ
mênh mông, vào ra chẳng dứt, lặng chiếu mười phương, vị lai quá khứ, Chúng
sanh mọi chỗ lăn quay nơi chốn hữu vi, lớp lớp ngờ mê, đề hồ trở thành độc
dược, nghiệp nghiệp nối vây, thì cỏ trắng trở thành cỏ dại.
Do vì
một đại sự nhân duyên, chứng đủ ba không, rộng mở thể dụng, nên đức Phật
xuất hiện ở đời, muốn khiến chúng sinh có bốn tri kiến. Một kệ nhờ thiêng
mà vườn thiền là đầu mối, tập trung một trăm tám mươi anh tú. Tây phương
hai mươi tám tổ, Đông Độ sáu hiền, cũng không có con đường khác. Đạt Mạ tứ
mục nhìn nhau, Thích Ca ngũ nhãn thường sáng, Chuyết Công ấn Phật tâm
tông, diễn khai kinh sách. Đèn đèn nối nhau.
Chúng
sinh mê hoặc, tùy thuận quân ma ngoại đạo, nghiệp nghiệp nối thân, gọi là
Duyên giác Thanh văn, chân như tánh hải, mà ba độc không trừ. Tuy là chẳng
có chẳng không, giết mầm giống Phật, nói dối nói thêu, dụ dỗ mọi người,
bảo Phật đã diệt độ niết bàn. Chúng thực như kẻ mù mà nói là không có mặt
trời mặt trăng.
Thời
tiết nhân duyên đã tới, thì quả vị viên thành. Trí Phật là trí sáng, là
trí tự nhiên. An Nam tứ khí do năm hành của trời đất mà sanh. Sông Đức núi
Từ, đất Tiên Du sản xuất ra Phật, các vị Bồ tát hộ vệ, cửa ngỏ thần phù,
đồng tử hải chu bắc ngọc. Đạo sư rồng càn quậy cấn (đông bắc), kim la bàn
nhắm dấu khôn (tây nam) ở Đông Sơn. Khảm (bắc) chẳng có năm Ly (nam).
Tượng
Phật như trời trăng, đề hồ đông sửa. Sắc mầu nhiệm tròn đủ kim thân, thân
thường tại hướng về, chẳng đi chẳng tới, rõ thấu mọi tầng giai. Bánh xe
pháp chuyên chở pháp Phật, có khai thị, có ngộ nhập, vô cùng vô tận, lấy
vô niệm làm tông chỉ, thường có thường trụ, soi khắp cả hữu tình vô tình,
đều tròn chủng trí.
Cúi mong
các vị đàn na trong hội kinh chủ, cõi pháp sạch lòng, xuất lấy của nhà,
gánh vác việc chép in sách Tổ Như lai, như phúc trước ra đời, cúng dường
in cho mười phương để làm hưng thịnh Tam bảo. Có những tên tuổi xin liệt
khai như sau:
1. Xã
Trung Mâu, kinh chủ: Nguyễn thị Thạng hiệu Diệu Năng, Nguyễn thị Ngọc Súy
hiệu Diệu Tài, Nguyễn Công Kính tự Tính Trác, Ký Dự tự Đức Tôn, hiển khảo
tự Trung Túc.
2.
Kinh chủ Nguyễn Công Vận tự Tính Chuyên, vợ Nguyễn Thị Thu hiệu Diệu
Phóng, cháu Nguyễn Công Kỳ tự Tính Dị, thân mẫu hiệu Diệu Duyệt, hiệu Diệu
Ức.
3. Xã
Tử Nê, hội chủ: Trần Tuấn Đức tự Tính Trì, Trần thị Sam hiệu Diệu Bạch,
con trai Trần Tuấn Gia tự Tính Đạo, vợ Nguyễn Thị Đợi, thân mẫu hiệu Diệu
Côn.
4.
Hội chủ Trần Tuấn Vượng tự Tính Duệ, vợ Nguyễn Thị Vang hiệu Diệu Chỉnh.
5.
Hội chủ Đoàn Đình Khôi tự Tính Pháp, vợ Nguyễn Thị Minh hiệu Diệu Quang.
6.
Hội chủ Trần văn Thạch tự Tính Kim, vợ Trần Thị Cẩm hiệu Diệu Quyên, cháu
Trần văn Thát tự Tính Xan, Trần văn Thản.
7.
Hội chủ Võ Thị Tín hiệu Diệu Thọ, con gái Trần Thị Phó hiệu Diệu Chúc, Lê
Đức.
8.
Hội chủ Trần văn Bãi tự Tính Trị, vợ Trần Thị Tồn.
9.
Hội chủ Trần Đăng Minh tự Tính Thường, vợ Phạm Thị Phiên hiệu Diệu Lai,
cháu Trần Đăng Huyên tự Tính Đắc, Thái Thủy hiệu Diệu Thông.
10. Hội
chủ Xã Đông Sơn: hiệu Diệu Thuận, hiệu Diệu Hòa, hiệu Diệu Duyên, hiệu
Diệu Tập, hiệu Diệu Chiếu.
11. Hội
chủ Nguyễn Thị Kế hiệu Diệu Tịnh, Nguyễn Hạo tự Tính Khoan, hiệu Mẫn Đạt,
vợ Nguyễn Thị Lãng, Nguyễn Thị Ly hiệu Diệu Trân, Nguyễn Sỹ Chinh, con
trai Nguyễn Sỹ Giai, Nguyễn Thị Nhặt hiệu Diệu Châu.
12. Xã
Lễ xuyên, hội chủ: Nguyễn Tánh Tinh tự Tính Liễn, vợ Nguyễn Thị Lụy hiệu
Diệu Đà.
PHẦN V
THƯ MỤC
CHÚ THÍCH
A.
ĐẠI TẠNG KINH
Đời
Nguyên biên tập. Nhật Bản, Đại chánh nhất thiết kinh san hành hội. Ảnh ấn,
Trung Hoa Phật giáo văn hóa quán ảnh ấn Đại tạng kinh ủy viên hội. Các tác
phẩm được sử dụng từ ấn bản này được ký hiệu theo số hiệu của mỗi tác
phẩm. Viết tắt: ĐTK.
Trường a
hàm kinh, 22 quyển, đời Hậu Tần, Phật Đà Da Xá, Trúc Phật Niệm cùng dịch.
ĐKT 1. Tập I, tr. 1f.
Khởi thế
nhân bản kinh, 10 quyển, đời Tùy, Đạt Mạ Cấp Đa, dịch. ĐTK 25. Tập I tr.
365f.
Bi hoa
kinh, 60 quyển, đời Bắc Lương, Đàm Vô Sấm dịch. ĐTK 157. Tập III tr.167f.
Phật bản
hạnh tập kinh, 60 quyển, đời Tùy, Xà Na Quật Đa dịch. ĐTK 190. Tập III tr.
655f.
Bách dụ
kinh, 4 quyển, Tăng Già Tư Na soạn; đời Tiêu Tề, Cầu Na Tỳ Địa dịch. ĐTK
209. Tập IV, tr. 543f.
Kim cang
bát nhã ba la mật kinh, 1 quyển, đời Diêu Tần, Cưu Ma La Thập dịch. ĐTK
235. Tập VIII, tr.748f.
Phật
thuyết nhân vương bát nhã ba la mật kinh, 2 quyển, đời Diêu Tần, Cưu Ma La
Thập dịch. ĐTK 245 Tập VIII, tr.825. Tham chiếu, ĐTK 246.
Nhân
vương hộ quốc bát nhã ba la mật đa kinh, 2 quyển, Bất Không dịch. ĐTK 246.
Tập VIII, tr. 834f. Tham chiếu, ĐTK. 246.
Diệu
pháp liên hoa kinh, 7 quyển, đời Diêu Tần, Cưu Ma La Thập dịch. ĐTK. 262.
Tập IX, tr.1f.
Đại thừa
phương quảng tổng trì kinh, 1 quyển, đời Tùy, Tỳ Ni Đa Lưu Chi dịch. ĐTK.
275. Tập IX, tr. 379f.
Đại
phương quảng Phật hoa nghiêm kinh, 80 quyển, đời Đường, Thật Xoa Nan Đà
dịch. ĐTK. 279. Tập X, tr.1f.
Phật
thuyết quán vô lượng thọ Phật kinh, đời Lưu Tống, Cương Lương Da Xá dịch.
ĐTK. 365. Tập XII, tr 340f.
Phật
thuyết Tượng đầu tinh xá kinh, 1 quyển đời Tùy, Tỳ Ni Đa Lưu Chi dịch. ĐTK
466. Tập XIV, tr. 487
Duy Ma
Cật sở thuyết kinh, 3 quyển, đời Diêu Tần, Cưu Ma La Thập dịch. ĐTK. 475.
Tập XIV, tr. 537f.
Bồ tát
niệm Phật tam muội kinh, 5 quyển, đời Lưu Tống, Công Đức Trực dịch. ĐTK.
414. Tập XIII, tr. 793f.
Kim
Quang Minh kinh, 4 quyển, đời Bắc Lương, Đàm Vô Sấm dịch. ĐTK.663. Tập
XVI, tr.335f.
Lăng già
a bạt đà la bảo kinh, 4 quyển, đời Lưu Tống, Cầu Na Bạt Đa La dịch. ĐTK.
670. Tập XVI, tr. 480f.
Đại
phương quảng viên giác tu đa la liễu nghĩa kinh, 1 quyển, đời Đường, Phật
Đa La dịch. ĐTK. 842. Tập XVIII, tr. 913f.
Hoa
nghiêm kinh tâm đà la ni, 1 quyển, không rõ dịch giả (phỏng đời Đường).
ĐTK. 1021. Tập XIX, tr. 709f.
Thiên
thủ thiên nhãn Quán Thế Âm bồ tát quảng đại viên mãn vô ngại đại bi tâm đà
la ni kinh, 1 quyển, đời Đường, Già Phạm Đạt Mạ dịch. ĐTK.1060. Tập XX,
tr. 106f.
Di sa
tắc bộ hòa hê ngũ phần luật, 30 quyển, đời Lưu Tống, Phật Đà Thập và Trúc
Đạo Sinh cùng dịch, ĐTK.1421. Tập XXII, tr.1f.
Tứ phần
luật, 60 quyển, đời Diêu Tần, Phật Đà Da Xá và Trúc Phật Niệm cùng dịch.
ĐTK.1428. Tập XXII, tr.567f.
Thập
tụng luật, 61 quyển, đời Hậu Tần, Phất Nhã Đa La và La Thập cùng dịch.
ĐTK.1435. Tập XXIII, tr.1f.
Phạm
võng kinh, 2 quyển, đời Hậu Tần, Cưu Ma La Thập dịch. ĐTK.1484. Tập XXIV,
tr. 997f.
Đại trí
độ luận, 100 quyển, Long Thọ Bồ Tát viết, đời Hậu Tần, Cưu Ma La Thập
dịch. ĐTK.1509. Tập XXV, tr.57f.
A tỳ đạt
mạ câu xá luận, 30 quyển, tôn giả Thế Thân viết, đời Đường, Huyền Tráng
dịch. ĐTK.1558. Tập XXIX, tr. 1f.
Bách
luận, 2 quyển, Đề Bà bồ tát viết, Bà Tẩu Khai Sĩ thích, đời Diêu Tần, Cưu
Ma La Thập dịch. ĐTK.1569. Tập XXX, tr. 159f.
Du gìà
sư địa luận, 100 quyển, Di Lặc Bồ Tát thuyết, đời Đường, Huyền Trang dịch.
ĐTK.1579. Tập XXXI, tr.883f.
Đại thừa
nghĩa chương, 26 quyển, đời Tùy, Huệ Viễn soạn. ĐTK.1851. Tập XLIV,
tr.465f.
Vũ châu
Tào Sơn Nguyên Chứng thiền sư ngữ lục, 1 quyển, Nhật Bản, Huệ Ấn hiệu
đính. ĐTK.1987A. Tập XLVII, tr. 526f.
Vũ châu
Tào Sơn Bản Tịch thiền sư ngữ lục, Nhật Bản, Huyền Khế biên. ĐTK.1987B.
Tập XLVII, tr. 535f.
Viên
châu Ngưỡng Sơn Huệ Tịch thiền sư ngữ lục, 1 quyển, đời Minh, Ngữ Phong
Viên Tín và Quách Ngưng Chi biên. ĐTK.1990. Tập XLVII, tr. 582f.
Minh
Giác thiền sư ngữ lục, 6 quyển, đời Tống, Duy Cái Trúc biên. ĐTK.1996. Tập
XLVII, tr. 669f.
Phật Quả
Viên Ngộ thiền sư bích nham lục, 10 quyển, đời Tống, Trùng Hiển tụng cổ,
Khắc Cần bình xướng. ĐTK.2003. Tập LVIII, tr. 139f.
Vô môn
quan, đời Tống, Tông Thiệu biên. ĐTK.2005. Tập XLVIII, tr. 292f.
Nhân
thiên nhãn mục, 6 quyển, đời Tống, Trí Chiêu tập. ĐTK.2006. Tập XLVIII,
tr. 300f.
Nam tông
đốn giáo tối thượng đại thừa ma ha bát nhã ba la mật kinh Lục Tổ Huệ Năng
đại sư Thiều châu Đại phạm tự thi pháp bảo đàn kinh, 1 quyển đời Đường,
Pháp Hải tập. ĐTK.2007. Tập XLVIII, tr. 337f. Gọi tắt là Nam tông đàn
kinh.
Lục Tổ
đại sư pháp bảo đàn kinh, 1 quyển, đơiẵ Nguyên, Tông Bảo biên. ĐTK.2008.
Tập XLVIII, tr. 345f.
Tín tâm
minh, 1 quyển đời Tùy, Tăng Xán viết. ĐTK.2001. Tập LVIII, tr. 376f.
Vĩnh gia
chứng đạo ca, 1 quyển, đời Đường, Huyền Giác soạn. ĐTK.2014. Tập XLVIII,
tr. 395f.
Lịch đại
tam bảo kỷ, 15 quyển, đời Tùy, Phí Trường Phòng soạn. ĐTK.2034. Tập XLIX,
tr.22f.
Phật tổ
lịch đại thông tải, 22 quyển, đời Nguyên, Niệm Thường soạn. ĐTK.2036. Tập
XLIX, tr. 477f.
Thích
thị kê cổ lược, 4 quyển, đời Nguyên Giác Ngạn biên. ĐTK.2037. Tập XLI X,
tr.737f.
Phú pháp
tạng nhân duyên truyện, 6 quyển, đời Nguyên Ngụy, Cắt Ca Dạ và Đàm Diệu
dịch. ĐTK. 2058. Tập L, tr. 297f.
Cao tăng
truyện, 14 quyển, đời Lương, Huệ Hạo soạn. ĐTK.2059. Tập L, tr. 322f.
Tục cao
tăng truyện, 30 quyển, đời Đường, Đạo Tuyên soạn. ĐTK.2060. Tập L, tr.
425f.
Lịch đại
pháp bảo ký, 1 quyển, không rõ tác giả. ĐTK. 2075. Tập LI, tr. 1797.
Cảnh đức
Truyền đăng lục, 30 quyển, đời Tống, Đạo Nguyên soạn. ĐTK. 2076. Tập LI,
tr. 196f.
Tục
Truyền đăng lục, 36 quyển, khuyết danh. ĐTK. 2077. Tập LI, tr. 496f
Hoằng
minh tập, 14 quyển, đời Lương, Tăng Hựu soạn. ĐTK. 2102. Tập LII, tr.1f.
Quảng
hoằng minh tập 30 quyển, đời Đường, Đạo Tuyên soạn. ĐTK. 2103. Tập LII,
tr. 97f.
Đại Tống
tăng sử lược, 3 quyển, đời Tống Tán Ninh soạn. ĐTK. 2126. Tập LIV, tr.
234f.
Thích
thị yếu lãm, 3 quyển, đời Tống, Đạo Thành tập. ĐTK. 2127. Tập LIV, tr.
257f.
Xuất tam
tạng ký tập, 15 quyển, đời Lương, Tăng Hựu soạn. ĐTK. 2145. Tập LV, tr.1f.
Đại
đường nội điển lục, 10 quyển đời Đường Đạo Tuyên soạn. ĐTK. 2149. Tập LV,
tr. 219f.
Khai
nguyên Thích giáo lục, 20 quyển, đời Đường, Trí Thăng soạn. ĐTK. 2154. Tập
LV, tr. 477f.
B. TỤC
TẠNG KINH
Bản chữ
Vạn. Trung Quốc Phật giáo hội ảnh ấn Vạn tục tạng kinh ủy viên hội. Viết
tắt là TcT đánh số theo số tập, ký hiệu là Vạn.
Pháp hoa
thông nghĩa, 7 quyển, đời Minh, Đức Thanh thuật. TcT 509 Vạn 49
Ma ha
chỉ quán nghĩa lệ toản yếu, 6 quyển, đời Tống, Tùng Nghĩa soạn. TcT 915
Vạn 99.
Tứ giáo
nghi tập giải, 3 quyển, đời Tống, Tùng Nghĩa soạn. TcT 970. Vạn 102.
Tổ đình
sự uyển, 8 quyển, đời Tống, Thiện Khanh biên chính. TcT 1246. Vạn 113.
Liêu
đăng hội yếu, 30 quyển, đời Tống, Ngộ Minh tập. TcT 1528. Vạn 136.
Đại
Quang Minh tạng, 3 quyển, đời Tống, Bảo Đàm thuật. TcT 1534. Vạn 137.
Ngũ đăng
hội nguyên, 20 quyển, đời Tống, Phổ Tế tập. TcT 1536. Vạn 138.
Ngũ đăng
nghiêm thống, 25 quyển, đời Minh, Thông Dung tập. TcT 1538. Vạn 139.
Chỉ
nguyệt lục, 32 quyển, đời Minh, Cù Nhữ Tắc tập. TcT 1550. Vạn 143.
C. TỨ BỘ
BỊ YẾU
Trân
phỏng Tống bản, Trung Hoa thư cục ấn hành. Đài Loan, 1965. Toàn bộ 610
quyển, không ghi số mục. Dẫn chứng theo danh mục riêng của mỗi tác phẩm.
Liệt kê dưới đây ghi theo bộ loại.
Chu
dịch, 10 quyển, đời Ngụy, Vương Bật, đời Tấn, Hàn Bá chú. Kinh bộ: Thập
tam kinh cổ chú.
Luận ngữ
hà thị tập giản, 20 quyển, đời Ngụy, Hà Yển tập giải. Kinh bộ: Thập tam
kinh cổ chú.
Sử ký,
130 quyển, đời Hán, Tư Mã Thiên soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Hán thư,
120 quyển, Hậu Hán, Ban Cố soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Hậu Hán
thư, 120 quyển, đời Lưu Tống, Phạm Việp soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Tam quốc
chí, 65 quyển, đời Tấn, Trần Thọ soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Tấn thư,
130 quyển, đời Đường, Phòng Huyền Linh phụng sắc soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ
sử.
Lương
thư, 56 quyển, đời Đường, Dao Tư Liêm phụng sắc soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ
sử.
Tùy thư,
85 quyển, đời Đường Ngụy Trung phụng sắc soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Cựu
đường thư, 200 quyển, Hậu Tấn, Lưu Hú phụng sắc soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ
sử.
Tân
đường thư, 225 quyển, đời Tống, Âu Dương Tu phụng sắc soạn. Sử bộ: Nhị
thập tứ sử.
Tống sử,
496 quyển, Thác Khắc soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Nguyên
sử, 210 quyển, Tống Liêm soạn. Sử bộ: Nhị thập tứ sử.
Chiến
quốc sách, 33 quyển, Hậu Hán, Cao Dụ chú. Sử bộ: Cổ sử.
Hàn phi
tử, 20 quyển, đời Chiến quốc, Hàn Phi soạn. Tử bộ: Chu Tần chư tử.
Lã thị
xuân thu, 26 quyển, đời Chiến Quốc, Lã Bất Vi, tân khách soạn. Tử bộ: Chu
Tần chư tử.
Lão Tử
Đạo đức kinh, 29 quyển, đời Ngụy, Vương Bật chú. Tử bộ: Chu Tần chư tử.
Trang Tử
nam hoa kinh, 10 quyển, đời Tấn, Quách Tượng chú. Tử bộ: Chu Tần chư tử.
Bạch
Thạch đạo nhân thi tập ca khúc, thi tập, 2 quyển, tập ngoại thi 1 quyển,
ca khúc 4 quyển, biệt tập 1 quyển, đời Tống, Khương Quỳ soạn tập. Tập bộ:
Tống biệt tập.
Tuyệt
diệu hảo từ tiêm, 7 quyển, đời Tống, Chu Mật biên tập; đời Thanh, Tra Vi
Nhân tiên chú. Tập bộ: Tổng tập.
Từ tổng,
38 quyển, đời Thanh, Chu Di Tôn biên tập. Tập bộ: Tổng tập.
Tống lục
thập danh gia từ, 89 quyển, đời Minh, Mao Tấn biên tập. Tập bộ: Tổng tập.
Từ luật,
20 quyển, đời Thanh, Vạn Thọ biên tập. Tập bộ: Thi văn bình.
D. NHỮNG
TẬP TRUNG QUỐC KHÁC
Bảo phác
tử, 8 quyển, đời Tấn, Cát Hồng soạn. Bản in đời Thanh.
Độc sử
phương dư kỷ yếu, 130 quyển, đời Thanh, Cố Tổ Vũ soạn. Bản in đời Thanh.
Lâm gian
lục, 3 quyển, đời Tống, Thích Đức Hồng, bản in đời Minh, 1584.
Lĩnh
ngoại đại đáp, 15 quyển, đời Tống, Chu Khứ Phi soạn. Bản in Tri bất túc
trai tòng thư; Nghiêm Nhất Bình ảnh ấn, Bách bộ tòng thư tập thành, Đài
bắc, từ 1960.
Mộng khê
bút đàm, 26 quyển, đời Tống, Thẩm Quát soạn. Bản in Học tân thảo nguyên
tòng thư; Nghiêm Nhất Bình ảnh ấn, Bách bộ tùng thư tập thành, Đài Bắc, từ
1960.
Nguyên
hòa quận huyện đồ chí, 40 quyển, đời Đường, Lý Cật Phủ. Bản in Vũ anh điện
tụ trân bản tòng thư, Nghiêm Nhất Bình, ảnh ấn, Bách bộ Đại Việt sử ký
toàn thư tập thành, Đài bắc, từ 1960.
Thái
Bình hoàn vũ ký, 193 quyển, đời Tống, Nhạc Sử soạn. Bản in đời Thanh.
Thái
Bình quảng ký, 500 quyển, đời Tống, Lý Phưởng. Bản in đời Thanh.
Thông
điển, 200 quyển, đời Đường, Đỗ Hựu soạn. Hồng bản thư cục thạch ấn, Quang
Tự 26 (1900).
Toàn
đường thi, 900 quyển, đời Thanh Khang Hy sắc biên, Bành Định Cầu chủ biên,
Vương Toàn hiệu điểm. Trung hoa thư cục xuất bản, Bắc kinh, 1960.
Toàn
đường văn, 1000 quyển, Thanh Gia Khánh sắc biên, Đỗng Cật chủ biên. Bản
chép tay, ảnh ấn, Đài bắc, 1960- 1963.
Tống hội
yếu (chấp cảo), 460 quyển, đời Thanh, Từ Tùng biên tập. Bắc Bình đồ thư
quán, ảnh ấn, 1935.
Tục tư
trị thông giám trường biên, 520 quyển, đời Tống, Lý Đào biên. Bản in Đàm
Chung Lân năm 1881, Dương Gia Lạc ảnh ấn, Thế giới thư cục xuất bản, Đài
bắc, 1962.
Văn uyển
anh hoa, 1000 quyển, đời Tống, Lý Phưởng phụng sắc biên. Bản in đời Minh
(1566) Trung Hoa thư cục ảnh ấn. Bắc Kinh, 1966.
E . SỬ
LIỆU VIỆT NAM
An nam
chí lược, 19 quyển, Lê Thực soạn. Hiệu bản, Viện Đại học Huế, Huế, 1961.
An nam
chí nguyên, 3 quyển, Hiệu bản của Gaspardone, Trường Viễn đông bác cổ, Hà
Nội, 1934.
Bắc
thành dư điạ chí lục, 4 quyển, Nguyễn Đông Khê. Bản chép tay của Trường
Viễn đông bác cổ. Ảnh ấn, Sài gòn, 1969.
Đại nam
nhất thống chí, 1. Phần Trung bộ, 17 quyển; bản in của Cao Xuân Dục, Duy
Tân 3 (1909). 2. Phần Bắc bộ, 14 quyển; bản chép tay của Đông dương văn
khố. Ảnh ấn, Sài Gòn, 1966-1970.
Đại việt
lịch triều đăng khoa lục, 3 quyển, Nguyễn Hoàn và nhiều người. Bản chép
tay, không ghi năm.
Đại Việt
sử ký toàn thư, 19 quyển, Ngô Sĩ Liên. Bản in Quốc tử giám đời Nguyễn. Vi
phim của Trường Viễn đông bác cổ. A.54.
Đại Việt
sử lược, 3 quyển, Bản in Thủ sơn các tùng thư, 1848.
Đại Việt
thông sử, 3 quyển, Lê Quý Đôn. Bản chép tay, Trường Viễn đông bác cổ. Ảnh
ấn, Sài Gòn, 1973.
Đạo giáo
nguyên lưu, 3 quyển, An Thiền soạn. bản in năm 1847.
Hồng đức
bản đồ, bản in Sài Gòn, 1962.
Khâm
định Việt sử thông giám cương mục, 50 quyển, Bản in Quốc tử giám đời
Nguyễn, Hoàng Quí Lục ảnh ấn, Quốc ttập Trung Anh đồ thư quán xuất bản,
Đài bắc, 1969.
Kiến văn
tiểu lục, 12 quyển (thiếu quyển ba), Lê Quí Đôn soạn. Bản chép tay, vi
phim Trường Viễn đông bác cổ, A.312.
Lịch
triều hiến chương loại chí, 49 quyển, Phan Huy Chú soạn. Phần “dư địa
chí”, (quyển 1-5) dùng theo bản chép tay của Chi nhánh Văn khố Đà lạt, số
3064-3065 MC; ảnh ấn Sài Gòn, 1971. Phần “Văn tịch chí” (quyển 42-45), bản
chép tay của Trần Trọng Tuy, Thủ bản Trường Viễn đông bác cổ.
Lĩnh nam
chích quái truyện, 3 quyển, Trần Thế Pháp. Bản in của Viễn đông học viện
Pháp, do Học sinh thư cục của Đài loan ấn hành, 1992.
Nam ông
mộng lục, 1 quyển, Lê Trừng soạn. Bản in, Hàm Phần Lâu tùng thư, Thượng
hải, 1930.
Phương
đình dư địa chí, 5 quyển, Nguyễn Siêu. Bản chép tay, không ghi năm.
Tả ao
địa lý chân truyền, Tả Ao soạn. bản chép tay, không ghi năm.
Tam tổ
thực lục, Tính Quảng và Hải Lượng biên tập. Việt Nam Phật Điển Tùng San,
Hà Nội, 1943.
Tang
thương ngẫu lục, 2 quyển, Phạm Đình Hổ . Bản chép tay, không ghi năm.
Tây hồ
chí, không rõ tác giả (soạn khoảng thời Tự Đức). Bản chép tay, không ghi
năm.
Thánh
đăng lục, không rõ tác giả. Bản in không ghi năm (nghi là đời Mạc).
Thích
song tổ ấn, Thích Tịnh Hạnh viết. Bản in chùa Thiền lâm, Phan Thiết, 1924.
Thiền
uyển kế đăng lục, Như Sơn soạn. An Thiền tăng bổ. Việt Nam Phật điển tùng
san. Hà Nội, 1943.
Thượng
sĩ ngữ lục, Tuệ Trung thượng sĩ. Việt Nam Phật điển tùng san. Hà Nội,
1943.
Ức trai
di tập, 10 quyển, Nguyễn Trãi. Bản in Ngô Thế Vinh năm 1868. Ảnh ấn, Sài
Gòn, 1972.
Việt
điện u linh tập, 1 quyển, Lý Tế Xuyên. Bản in của Viễn đông học viện Pháp,
do Học sinh thư cục của Đài loan ấn hành, 1992
Việt sử
tiêu án, 2 quyển, Ngô Thì Sĩ. Thủ bản, vi phim của Trường Viễn Đông Bác
Cổ, A.265.
Ải, 283,
555
Ái Châu,
94, 286, 313, 500, 545, 563, 649
---o0o---
[Mục Lục tập 3]
---o0o---
[ Tập I ] [
Tập II ] [ Tập III ]
---o0o---
| Thư Mục
Tác Giả |
---o0o---
Trình bày: Nhị Tường
Cập
nhật : 01-01-2003